Tìm Hiểu Các Loại Van Bướm Tay Gạt Thường Gặp

Van bướm tay gạt (butterfly valve level) là dạng van công nghiệp được vận hành bằng tay. Các loại van bướm tay gạt có thể làm từ các vật liệu inox 304, gang, thép được ứng dụng ở hệ thống nước cấp, nước thải, PCCC…

Van cánh bướm tay gạt được vận hành bằng tay để đóng/ mở dòng chảy trong hệ thống đường ống. Van thường có các kích thước phổ biến DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200. Để đóng/ mở van bướm tay gạt ta dùng lực để điều khiển tay gạt.

Cấu tạo

Van bướm tay gạt bao gồm các bộ phận sau:

  • Thân valve: Vật liệu của thân van thông thường sẽ là gang, thép, inox…
  • Vòng đệm: Đây là bộ phận làm kín của van. Bộ phần này giúp môi chất chảy qua valve không bị rò rĩ ra bên ngoài. Thông thường phần seal van này sẽ được làm từ các vật liệu cao su EPDM, NBR, TEPFLON…
  • Đĩa valve: Dạng đĩa tròn được sản xuất từ các vật liệu thép, Inox 304, inox 316 phù hợp với nhiều môi trường khác nhau.
  • Ty valve: Được sản xuất từ các vật liệu gang, Inox 304/316/420
  • Tay gạt: Mỗi dòng sản phẩm van bướm tay gạt được sản xuất từ nhiều vật liệu khác nhau. Tay gạt được gắn trực tiếp vào thân trên của van bằng bulong và đai ốc.

Nguyên lý hoạt động

Ta thường mặc định, van cánh bướm tay gạt đóng kín (góc mở van 0°), điều này có nghĩa van sẽ ngăn chặn hoàn toàn dòng chảy trong hệ thống đường ống và khi van được mở hoàn toàn (góc 90°) đĩa van sẽ nằm song song với môi chất và cho phép môi chất chạy qua đường ống.

Bên cạnh đó, ta có thể mở van theo góc mở khác nhau để điều tiết dòng chảy chạy qua van.

Ưu và nhược điểm

Van bướm tay gạt được sử dụng ở nhiều vị trí khác nhau. Cùng điểm qua những ưu và nhược điểm của thiết bị này nhé.

a/ Ưu điểm:

  • Chi phí đầu tư thấp (So với các loại van công nghiệp khác thì van bướm tay gạt là một trong những loại van có giá thành thấp).
  • Van bướm tay gạt được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như: Gang, thép, Inox… Các ứng dụng cũng đa dạng và phong phú.
  • Độ bền sản phẩm cao.
  • Ứng dụng cao cho các dự án PCCC, dự án nước sạch, các ứng dụng chống gỉ sét.
  • Có thể lắp đặt được trong phạm vi không gian lắp đặt hẹp.
  • Kết nối linh hoạt (wafer, lugtype, flanged…).

b/ Nhược điểm:

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, thì các loại van bướm dạng tay gạt cũng còn những điểm hạn chế sau:

  • Van bướm tay gạt yêu cầu nhân công vận hành trực tiếp. Trong trường hợp bạn muốn vận hành tự động có thể chọn qua các loại van cánh bướm điều khiển khí nén hoặc van bướm điều khiển điện.
  • Van bướm tay gạt có kích thước DN40 ~ DN200, các size ngoài DN200 thường có lực moment lớn nên ta sẽ ưu tiên chọn van bướm tay quay.

Các loại van bướm tay gạt thường gặp

Do ứng dụng thực tế mà van bướm tay gạt được nhà sản xuất tối ưu hóa bằng cách sản xuất các loại bướm tay gạt khác nhau, cùng điểm qua các loại van bướm này nhé:

1/ Van bướm tay gạt thân gang đĩa inox

Khi nhắc đến van bướm điều khiển dạng tay gạt hẳn không ai là không biết dòng sản phẩm van bướm gang tay gạt đĩa inox.

Van bướm có tay gạt thân gang đĩa inox đúng với tên gọi của nó

van-buom-tay-gat-gang
Van bướm tay gạt thân gang, dạng tay gạt lượn sóng
van-buom-tay-gat
Van bướm tay gạt – dạng phổ thông
van-buom-tay-gat-samwoo
Van bướm tay gạt Samwoo – Thương hiệu được sử dụng nhiều

Thông số sản phẩm: 

Van bướm điều khiển tay gạt

Thân: Gang GG25.

Đĩa: Inox 304.

Seat: EPDM/ NBR…

Kết Nối: Kẹp bích JIS 10K/ DIN PN16/ ANSI 150.

Nhiệt độ max: 110 o C.

Kích thước: DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200, DN250.

Xuất xứ: Đức, Ý, Nhật, Hàn, Trung Quốc…

Xem thông tin chi tiết sản phẩm:

2/ Van bướm tay gạt thân inox đĩa inox seat PTFE

Ta có thể hiểu đơn giản, đây là dòng sản phẩm với cấu tạo là van bướm dạng tay gạt được làm từ vật liệu Inox 304, Inox 316… Với phần đĩa là Inox, phần seal là PTFE…

Dòng sản phẩm này của van bươm tay gạt phù hợp cho các môi trường xử lý nước thải, hóa chất, các môi trường có độ ăn mòn…

van-buom-tay-gat-loai-inox
Van bướm tay gạt thân inox seat PTFE

Thông số sản phẩm:

Van bướm điều khiển tay gạt

Thân: Inox 304, Inox 316.

Đĩa: Inox 304, Inox 316.

Seat: PTFE…

Kết Nối: Kẹp bích JIS 10K/ DIN PN16/ ANSI 150.

Nhiệt độ max: 120 o C.

Ứng dụng: nước thải, hóa chất…

3/ Van bướm tay gạt thân gang đĩa PTFE seat PTFE

Với cấu tạo giống nhau (cùng là dòng sản phẩm van bướm tay gạt), các loại van bướm tay gạt sẽ khác nhau về thành phần cấu tạo từ đó dẫn đến loại van bướm đó phù hợp cho các ứng dung gì.

Với van bướm dạng tay gạt thân gang đĩa PTFE seat PTFE được ứng dụng nhiều ở các môi trường hóa chất ăn mòn cao.

van-buom-tay-gat-ptfe
Van bướm tay gạt chuyên dùng hóa chất
van-buom-tay-gat-seat-ptfe-dia-ptfe
Van bướm tay gạt PTFE chuyên dùng hóa chất
van-buom-tay-gat-chuyen-hoa-chat
Bề mặt của van bướm tay gạt chuyên dùng hóa chất

Thông số kỹ thuật:

Van bướm tay gạt

Thân: Inox 304, Inox 316.

Đĩa: PTFE.

Seat: PTFE…

Kết Nối: Kẹp bích JIS 10K/ DIN PN16/ ANSI 150.

Nhiệt độ max: 220 o C.

Ứng dụng: Hóa chất…

4/ Van bướm tay gạt thân gang kết nối mặt bích

Chúng ta thường ưu tiên sử dụng các loại van bướm tay gạt dạng kẹp bích Wafer bởi sự đơn giản cùng với đó là giá thành sản phẩm thấp. Tuy nhiên nhược điểm của dạng van bướm kẹp bích là không chắc chắn.

Với những ứng dụng đòi hỏi sự chắc chắn, bạn có thể sử dụng dạng van bướm tay gạt kết nối mặt bích.

Hình ảnh van bướm tay gạt dạng mặt bích

Cách lựa chọn van bướm tay gạt đúng nhu cầu sử dụng

Van bướm tay gạt là thiết bị được sử dụng nhiều ở trên hệ thống đường ống. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách lựa chọn loại van bướm tay gạt để phù hợp với nhu cầu thực tế sử dụng.

Các ghi chú sau đây sẽ giúp bạn từ người chưa biết gì cũng có thể lựa chọn mua van bướm tay gạt đúng nhu cầu sử dụng:

1/ Kích Thước.

Nhắc đến kích thước của bất kỳ loại van công nghiệp nào ta cũng thường được nghe các khái niệm DN, Phi, Ống…

Các kích thước van bướm tay gạt phổ biến bao gồm.

DN40 –> Phi 48.

DN50 –> Phi 60.

DN65 –> Phi 76.

DN100 –> Phi 110.

DN125 –> Phi 140.

DN150 –> Phi 168.

DN200 –> Phi 220

DN250 –> Phi 268.

2/ Áp suất

Áp suất được nhắc đến ở đây là áp suất môi trường, áp suất mà van sẽ sử dụng.

Các loại mức áp suất theo các tiêu chuẩn gồm có:

  • Áp suất 10 bar, áp suất 16 bar, áp suất 25 bar…

Yêu cầu: mức áp suất sử dụng phải nhỏ hơn áp suất chịu đựng của van.

Ví dụ: Áp suất của môi trường là 6 bar, thì bạn cần lựa chọn loại van bướm mà có khả năng chịu đựng áp tối đa 10 bar hoặc 16 bar.

3/ Nhiệt độ

Giống như áp suất, bạn cần làm rõ vấn đề nhiệt độ sử dụng trước khi chọn mua loại van bướm phù hợp.

Cần đảm bảo nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ của van.

Sản phẩm van bướm tay gạt phải đảm bảo nhiệt độ chịu đựng lớn hơn so với nhiệt độ thực tế.

Ví dụ: Môi trường sử dụng có nhiệt độ là 100 o C thì ta phải lựa chọn loại van bướm trên 100 o C để đảm bảo, van bướm sau khi lắp vào sẽ hoạt động tốt.

4/ Môi chất

Môi chất hay môi trường là ứng dụng mà van bướm sẽ hoạt động.

Việc xác định môi chất giúp bạn có thể lựa chọn loại van bướm phù hợp với nhu cầu của bạn.

Phù hợp về giá thành và phù hợp về chất lượng sản phẩm.

5/ Xuất xứ

Các nhà sản xuất khác nhau thì đem lại chất lượng sản phẩm khác nhau.

Các loại van bướm với xuất xứ EU/ G7 đi kèm chất lượng tốt là giá thành cao

Các loại van bướm xuất xứ Trung Quốc giúp bạn sẽ xử lý các vấn đề ngắn hạn vậy nên giá thành sản phẩm sẽ tương đối rẻ.

Trên đây là những chia sẽ về các loại van bướm tay gạt. Nếu cần hỗ trợ thêm về sản phẩm, vui lòng liên hệ để được hỗ trợ.

.

5/5 - (1 bình chọn)

Bình luận trên Facebook