Van công nghiệp cho ngành sản xuất dược phẩm cần thân inox trơ hoá học, bề mặt nhẵn, dễ vệ sinh và hỗ trợ CIP/SIP. Cao Phong tóm tắt vai trò từng loại van trong bảng dưới đây.
| Loại van | Dùng để | Lưu ý |
|---|---|---|
| Van màng | Điều tiết, cô lập khu vực, chống nhiễm chéo | Loại phổ biến nhất trong dược, kín hoàn toàn |
| Van bi vi sinh | Đóng mở nhanh các điểm cần kiểm soát dòng | Đóng hết hoặc mở hết, không để mở nửa chừng |
| Van kim | Điều chỉnh vi lượng ở bể phản ứng, bồn trộn, phòng thí nghiệm | Dùng cho lưu lượng nhỏ |
| Van điều khiển | Tự động chỉnh lưu lượng, áp suất, nhiệt độ | Hỏi rõ yêu cầu vệ sinh của từng công đoạn |
| Van an toàn | Xả khi quá áp ở bồn chứa, đường ống, lò phản ứng | Không thay bằng van giảm áp |
| Van giảm áp | Giữ áp phía sau ổn định | Không có chức năng xả bảo vệ quá áp |
Trong ngành sản xuất dược phẩm, yêu cầu về độ chính xác và vệ sinh luôn được đặt lên trước. Van kiểm soát dòng chảy của các thành phần và ngăn nguy cơ nhiễm bẩn trong các công đoạn như phối trộn, chiết rót, đóng mẻ hay chuyển giao nguyên liệu. Hiệu suất và độ tin cậy của van công nghiệp cho ngành sản xuất dược phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và toàn bộ quy trình.

Môi trường sản xuất dược đòi hỏi van chịu được nhiệt, áp suất, đồng thời chống ăn mòn và rỉ sét. Vì vậy thép không gỉ thường là vật liệu chính cho van, thiết bị đo và thiết bị điều khiển. Yêu cầu vệ sinh này cũng tương tự ở van công nghiệp cho ngành thực phẩm và đồ uống.
Van dùng trong ngành dược có bề mặt ngoài nhẵn bóng đồng đều, bề mặt trong mịn, không có gờ, nếp gấp hay vết nứt để vi khuẩn và cặn bẩn không tích tụ.
Thiết bị nên tích hợp được với hệ thống CIP (Clean-in-Place) và SIP (Steam-in-Place) để vệ sinh, khử trùng tự động mà không phải tháo rời đường ống, cảm biến, bộ lọc và van.
Doanh nghiệp dược thường làm việc theo GMP, nên vật liệu, thiết kế và hồ sơ của van cần được thống nhất từ đầu với bộ phận đảm bảo chất lượng của nhà máy.
Van màng là loại được dùng phổ biến nhất trong ngành dược để kiểm soát dòng chất lỏng và khí. Ưu điểm lớn nhất của van màng là dễ vệ sinh, dễ tiệt trùng.
Van màng được lắp để điều tiết dòng chất lỏng và cô lập các khu vực trong hệ thống, từ đó hạn chế nhiễm chéo giữa các công đoạn.
Thiết kế kín hoàn toàn giúp ngăn vi khuẩn và tạp chất từ bên ngoài, phù hợp với các quy trình cần môi trường vô trùng.

Van bi cũng thường gặp trong dây chuyền dược, với chức năng đóng mở dòng chất lỏng hoặc khí nhanh. Van đóng kín và vận hành đơn giản.
Nhờ thiết kế gọn, dễ vệ sinh và bảo trì, van bi thường dùng ở các điểm cần đóng mở nhanh.

Van kim dùng để điều chỉnh dòng chất lỏng hoặc khí ở lưu lượng rất nhỏ, cho phép kiểm soát vi lượng các chất đi vào quy trình.
Chẳng hạn, van kim được dùng để kiểm soát lượng hoá chất thêm vào bể phản ứng hoặc bồn trộn. Trong phòng thí nghiệm, van kim còn dùng để điều tiết dòng khí hoặc chất lỏng khi thử nghiệm và nghiên cứu.

Van điều khiển là thiết bị của hệ thống tự động hoá, giúp điều chỉnh lưu lượng, áp suất và nhiệt độ trong nhiều công đoạn, góp phần giữ ổn định việc trộn, định lượng và pha chế nguyên liệu.
Với ngành dược, van điều khiển cũng phải đáp ứng các yêu cầu vệ sinh như các loại van khác trên dây chuyền.

Van an toàn được lắp để bảo vệ hệ thống và con người khỏi sự cố quá áp: van thường đóng, tự mở xả khi áp vượt mức cài đặt. Trong sản xuất dược, van an toàn thường lắp tại bồn chứa, đường ống hoặc lò phản ứng.
Van giảm áp làm việc khác: van liên tục tiết lưu để giữ áp phía sau ổn định. Hai loại không thay thế nhau.

Van màng. Thân van kín hoàn toàn, không có góc chết, dễ vệ sinh và tiệt trùng, lại cô lập được các khu vực để chống nhiễm chéo.
CIP (Clean-in-Place) là vệ sinh tại chỗ, SIP (Steam-in-Place) là khử trùng tại chỗ bằng hơi. Cả hai đều không cần tháo rời đường ống và van.
Không. Van giảm áp giữ áp phía sau ổn định, còn van an toàn thường đóng và chỉ mở xả khi áp vượt mức cài đặt. Hệ thống cần bảo vệ quá áp phải có van an toàn.
Liên hệ Cao Phong để được tư vấn chọn van cho dây chuyền sản xuất dược phẩm và nhận báo giá:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP CAO PHONG
Van bướm gang: cấu tạo, thông số và cách chọn đúng
Van bi inox 304 hay 316 cho đường ống hóa chất, chọn sao?
Van bướm điều khiển điện và khí nén: khác gì, chọn loại nào?
Van an toàn nồi hơi 10 bar: chọn loại nào cho đúng?
5 dấu hiệu van công nghiệp cần thay thế và cách xử lý sớm
Bình luận trên Facebook