Nồi hơi 10 bar nên dùng van an toàn lò xo full lift, có tay giật, nắp hở, thân gang, gang dẻo hoặc thép, nối bích. Không dùng van đồng: hơi 10 bar khoảng 184 °C, chạm giới hạn 180–185 °C của van đồng. Áp cài đặt và cỡ van tính theo áp làm việc và công suất lò.
Nội dung do đội kỹ thuật Công ty TNHH Thương mại Thiết bị Công nghiệp Cao Phong (TP.HCM) tổng hợp từ catalogue hãng và kinh nghiệm tư vấn thực tế.
Đây là câu cần hỏi đầu tiên, vì hai cách hiểu cho hai mức áp cài đặt khác nhau. Áp cài đặt (set pressure) là áp mà van bắt đầu mở. Nó không được vượt áp thiết kế (MAWP) của nồi hơi.
Con số 11,1–11,5 bar đến từ hai quy tắc. Thứ nhất, áp làm việc nên thấp hơn khoảng 90 % áp cài đặt, nếu không van sẽ rỉ hơi liên tục. Thứ hai, quy trình kiểm định nồi hơi và bình chịu áp lực giới hạn áp cài đặt như bảng dưới.
| Áp làm việc của lò | Áp cài đặt tối đa theo quy trình kiểm định |
|---|---|
| Đến 3 bar | Áp làm việc + 0,5 bar |
| Trên 3 đến 60 bar | Áp làm việc + 15 % |
| Trên 60 bar | Áp làm việc + 10 % |
| Nhà chế tạo có quy định riêng | Theo nhà chế tạo |
Kinh nghiệm tư vấn của Cao Phong: khi khách chỉ nói “nồi hơi 10 bar”, kỹ sư Cao Phong hỏi lại áp làm việc, áp thiết kế trên nhãn lò và công suất hơi (kg/h) trước khi báo model. Thiếu một trong ba số này thì rất dễ chọn sai van.
Hơi bão hoà có mỗi mức áp ứng với đúng một nhiệt độ: 8 bar ứng với khoảng 175 °C, 10 bar khoảng 184 °C, 12 bar khoảng 192 °C.
Van an toàn đồng nối ren chỉ chịu tới khoảng 180–185 °C tuỳ hãng. Ví dụ, một dòng van đồng Đài Loan ghi dải nhiệt −45 đến 180 °C, một dòng khác ghi 10 bar, 185 °C. Với hơi 10 bar, van đồng làm việc sát hoặc vượt giới hạn, nên không chọn.
| Thân van | Giới hạn theo catalogue | Kết nối | Dùng cho nồi hơi 10 bar? |
|---|---|---|---|
| Đồng, nối ren | Khoảng 180–185 °C | Ren DN15–DN50 | Không. Sát giới hạn nhiệt |
| Gang (gang xám) | Leser 441: PN16, 300 °C. Leser 442 H3: 16 bar, 300 °C | Bích EN 1092 PN16, DN25×40 đến DN100×150 | Có. Phương án phổ biến cho lò hơi công nghiệp |
| Gang dẻo GGG40 | Leser 441 GGG40.3: PN25, 350 °C. Cemka: PN16, 300 °C | Bích PN16/PN25; YNV FSV-1F bích JIS 10K | Có. Chọn theo chuẩn bích của lò |
| Thép 1.0619 / WCB | Leser 441 thép: PN40, 450 °C | Bích PN40 | Có. Dùng khi hơi quá nhiệt, áp cao hơn hoặc dự án yêu cầu thép |
PN của thân van khác áp cài đặt: PN thân phải lớn hơn áp cài đặt.
Mỗi model van an toàn có một dải lò xo. Áp cài đặt phải nằm trong dải đó. Hàng Hàn Quốc, Nhật Bản thường ghi kgf/cm², còn hàng châu Âu ghi bar. 1 kgf/cm² xấp xỉ 0,98 bar.
Ví dụ: van an toàn gang dẻo YNV FSV-1F có dải cài đặt tối đa 11 kgf/cm², tức khoảng 10,8 bar. Van này hợp với áp cài đặt 10 bar. Nếu lò chạy 10 bar và cần đặt 11,5 bar, phải chọn model có dải lò xo cao hơn. Khi đặt hàng, ghi rõ áp cài đặt để van được chỉnh sẵn.
Van an toàn phải xả kịp toàn bộ lượng hơi lò sinh ra. Van nhỏ quá xả không kịp. Van lớn quá thì đĩa đóng mở liên tục (chattering), hỏng seat.
Van lò hơi ghi cỡ theo cặp cửa vào × cửa ra, ví dụ DN25×40, DN50×80, DN100×150. Cỡ đúng được tính từ công suất lò (kg/h) và bảng lưu lượng xả của hãng. Với lò hơi, tiêu chuẩn ASME Section I cho phép quá áp 3 % để van mở hết và chênh áp đóng lại (blowdown) 4 %. Thiết kế van theo EN ISO 4126-1, tương đương TCVN 7915-1:2009.
Danh mục van an toàn của Cao Phong có các hãng Leser, YNV, Cemka, Zetkama, Spirax Sarco, Ari Armaturen và nhiều hãng khác, đủ thân đồng, gang, gang dẻo và thép. Kỹ sư Cao Phong đối chiếu áp cài đặt, nhiệt độ hơi và chuẩn bích của lò trước khi đề xuất model.
Nếu 10 bar là áp thiết kế, đặt van ở 10 bar và cho lò chạy khoảng 9 bar. Nếu 10 bar là áp làm việc, áp cài đặt khoảng 11,1–11,5 bar và không vượt áp thiết kế của lò.
Không nên. Hơi 10 bar có nhiệt độ khoảng 184 °C, còn van đồng chỉ chịu khoảng 180–185 °C. Chọn thân gang, gang dẻo hoặc thép.
Có. Van cho hơi và khí nên có tay giật để thử van và xả cặn định kỳ. Tiêu chuẩn ASME yêu cầu tay giật cho van an toàn hơi và nước nóng.
Theo kiểm định viên và quy trình kiểm định của từng thiết bị, thường 1–2 năm. Sau sửa chữa hoặc sự cố phải kiểm định lại.
Đọc thêm: van an toàn nồi hơi, lò hơi, van an toàn là gì, các loại van an toàn, ý nghĩa ký hiệu van an toàn, van an toàn Leser và danh mục van an toàn.
Cần chọn van an toàn cho nồi hơi? Gửi Cao Phong áp làm việc, áp thiết kế, công suất lò và ảnh nhãn van cũ. Kỹ sư Cao Phong sẽ tư vấn đúng model, cỡ và áp cài đặt. Hotline 028 6270 3525, Zalo OA: oa.zalo.me/3460466854949674683. Địa chỉ: 331/41 Phan Huy Ích, P. An Hội Tây, TP.HCM.
Lắp Van 1 Chiều Đứng Hay Ngang Mới Đúng Kỹ Thuật?
Bình luận trên Facebook