Túi bảo ôn cách nhiệt tháo lắp nhanh cho van, bích, bơm – chống thất thoát nhiệt, tiết kiệm năng lượng, thi công đơn giản.

Túi Bảo Ôn Giữ Nhiệt

Túi bảo ôn cách nhiệt tháo lắp nhanh cho van, bích, bơm – chống thất thoát nhiệt, tiết kiệm năng lượng, thi công đơn giản.

Thương hiệu:

Hiển thị 27 sản phẩm

Túi bảo ôn cách nhiệt tháo lắp nhanh cho van, bích, bơm – chống thất thoát nhiệt, tiết kiệm năng lượng, thi công đơn giản.

Túi bảo ôn (removable insulation jacket) là giải pháp cách nhiệt hiện đại thay thế cho lớp bảo ôn cứng truyền thống, được các nhà máy hơi – điện – hóa chất – thực phẩm ưu tiên chọn khi cần tháo lắp thường xuyên để bảo trì thiết bị. Cao Phong nhận đo đạc và sản xuất túi bảo ôn theo yêu cầu, phù hợp với mọi kích thước van, bích, bơm, phin lọc, bẫy hơi và đường ống công nghiệp tại Việt Nam.

Túi bảo ôn là gì?

Túi bảo ôn là lớp vỏ cách nhiệt mềm dạng túi, được may từ vải chịu nhiệt bên ngoài và lõi bông cách nhiệt bên trong (bông thủy tinh, ceramic fiber hoặc aerogel), có khóa dán Velcro hoặc dây rút để tháo lắp nhanh mà không phá vỡ lớp cách nhiệt. Túi bảo ôn dùng để bao bọc van, bích, bơm, ống công nghiệp – giữ nhiệt, giảm bỏng và tiết kiệm 5-15% năng lượng vận hành.

Các loại túi bảo ôn phổ biến

  • Túi bảo ôn silicone chịu nhiệt (100-200°C): vỏ vải silicone-coated, lõi bông thủy tinh mật độ trung bình. Phù hợp đường ống nước nóng, hệ HVAC, hệ dầu truyền nhiệt nhiệt độ vừa.
  • Túi bảo ôn bông thủy tinh (200-500°C): vỏ vải thủy tinh phủ silicone hoặc PTFE, lõi bông thủy tinh mật độ 48-64 kg/m³. Phổ biến nhất cho đường ống hơi, van bi, bích trong nhà máy nhiệt điện, giấy, dệt.
  • Túi bảo ôn ceramic fiber (500-1000°C): vỏ vải ceramic fiber, lõi bông gốm chịu nhiệt siêu cao. Dùng cho lò hơi công nghiệp, hệ ống xả khí thải, tuabin, nhà máy xi măng – luyện kim.
  • Túi bảo ôn aerogel (siêu mỏng): lõi aerogel silica dày 5-10 mm cho khả năng cách nhiệt tương đương 40-50 mm bông thủy tinh. Ưu tiên cho không gian hẹp, tàu biển, thiết bị đường kính lớn cần trọng lượng nhẹ.

Ưu điểm túi bảo ôn so với bảo ôn cứng truyền thống

  • Tháo lắp nhanh cho bảo dưỡng: khóa Velcro/dây rút mở trong 30 giây, không cần đục vỡ như xốp PU hoặc thạch cao ống.
  • Tái sử dụng nhiều lần: tuổi thọ 5-10 năm, tháo ra kiểm tra van rồi lắp lại nguyên vẹn.
  • Chống thấm nước: vỏ silicone/PTFE ngoài trời không thấm mưa, giữ khô lõi bông bên trong.
  • Tiết kiệm năng lượng 5-15%: giảm thất thoát nhiệt từ van/bích – vốn là các “điểm chết” trong hệ thống bảo ôn cứng.
  • Giảm bỏng cho công nhân: nhiệt độ bề mặt ngoài chỉ 50-60°C dù đường ống bên trong 300°C+.
  • Đo đạc gọn nhẹ, thi công không dừng máy: lắp trực tiếp lên hệ đang vận hành, không cần scaffold phức tạp.
  • Tùy biến hình dạng: may theo bản vẽ 3D cho van T-body, van cầu, bích RF, bơm ly tâm – fit khít 100%.

Ứng dụng thực tế của túi bảo ôn

Túi bảo ôn Cao Phong đang được các nhà máy Việt Nam sử dụng cho các ngành: nhà máy nhiệt điện (đường ống hơi, van chặn tua-bin), hóa chất – hóa dầu (van bi, van bướm, bích tiếp xúc dầu nóng), thực phẩm (van vệ sinh sanitary, thiết bị thanh trùng), dệt may (đường hơi cho máy nhuộm, máy sấy), xi măng – luyện kim (đường khí thải, cyclone), giấy – bột giấy (nồi hơi thu hồi, bể pha hóa chất). Các thiết bị phổ biến cần bọc bao gồm: van chặn – bẫy hơi – van bi – van bướm – bích RF/FF – bơm ly tâm – phin lọc Y – actuator điện/khí nén.

Cách chọn túi bảo ôn phù hợp

Để chọn đúng loại túi bảo ôn cho hệ thống của bạn, kỹ sư Cao Phong khuyến nghị xác định 4 yếu tố:

  1. Nhiệt độ vận hành của đường ống hoặc thiết bị (°C). Đây là yếu tố quyết định loại lõi bông – dưới 200°C dùng bông thủy tinh thường, 200-500°C dùng bông thủy tinh mật độ cao, trên 500°C bắt buộc dùng ceramic fiber.
  2. Kích thước và hình dạng thiết bị: đường kính DN, chiều dài lắp, loại van (bi/bướm/cầu/cổng), kiểu bích (RF/FF/RTJ). Cao Phong cần bản vẽ hoặc ảnh + số đo thực tế để may fit khít.
  3. Môi trường lắp đặt: trong nhà hay ngoài trời (cần chống UV + chống thấm), có tiếp xúc hóa chất/dầu không (cần vỏ PTFE thay silicone).
  4. Độ dày cách nhiệt mong muốn: tiêu chuẩn 25 mm cho đến 50 mm, tính theo nhiệt độ bề mặt ngoài mục tiêu (thường 50-60°C theo tiêu chuẩn OSHA/ASHRAE).

Quy trình đo đạc và sản xuất túi bảo ôn tại Cao Phong

  1. Bước 1 – Khảo sát tại nhà máy: kỹ sư Cao Phong đến hiện trường đo kích thước thực tế từng van/bích, chụp ảnh, xác định nhiệt độ vận hành và môi trường lắp đặt. Miễn phí trong bán kính 100km từ TP.HCM.
  2. Bước 2 – Báo giá + duyệt bản vẽ: Cao Phong gửi bản vẽ 2D/3D túi bảo ôn cho từng vị trí + báo giá chi tiết. Khách hàng phê duyệt trước khi sản xuất.
  3. Bước 3 – Sản xuất tại xưởng: vải và bông cách nhiệt cắt CNC theo bản vẽ đã duyệt, may công nghiệp bằng chỉ Kevlar chịu nhiệt, gắn khóa Velcro/dây rút. Thời gian 5-10 ngày làm việc tùy số lượng.
  4. Bước 4 – Lắp đặt và nghiệm thu: đội thi công Cao Phong đến lắp trực tiếp lên thiết bị đang vận hành hoặc bàn giao để nhân viên nhà máy tự lắp (kèm hướng dẫn video). Đo nhiệt độ bề mặt ngoài sau lắp – nghiệm thu theo cam kết ban đầu.

Bảng thông số kỹ thuật túi bảo ôn Cao Phong

Loại Nhiệt độ chịu Vật liệu vỏ ngoài Vật liệu lõi Độ dày TC Chống nước
Silicone chuẩn 100-200°C Vải thủy tinh phủ silicone 1 mặt Bông thủy tinh 48 kg/m³ 25-40 mm IP54
Bông thủy tinh HD 200-500°C Vải thủy tinh phủ silicone 2 mặt Bông thủy tinh 64 kg/m³ 25-50 mm IP65
Ceramic fiber 500-1000°C Vải ceramic fiber Bông gốm (ceramic wool) 128 kg/m³ 25-50 mm IP54
Aerogel -40 đến 650°C Vải thủy tinh phủ PTFE Aerogel silica 5-15 mm IP67
Outdoor + chống dầu 200-400°C Vải thủy tinh phủ PTFE 2 mặt Bông thủy tinh 64 kg/m³ 25-50 mm IP67

Túi bảo ôn Cao Phong tuân thủ tiêu chuẩn cách nhiệt đường ống theo TCVN cách nhiệt, tương đương ISO 8497 về đo hiệu suất cách nhiệt đường ống, và tính toán tổn thất nhiệt theo ASHRAE Handbook.

So sánh túi bảo ôn Cao Phong với bảo ôn cứng truyền thống

Tính năng Túi bảo ôn Cao Phong (mềm) Bảo ôn cứng (xốp PU / thạch cao)
Tháo lắp bảo trì 30 giây, không phá lớp Phải đập vỡ, làm lại
Tái sử dụng 5-10 năm, nhiều lần Dùng 1 lần
Chống thấm nước Có (IP54-IP67) Hút ẩm, mục nát
Đo đạc theo thiết bị thực May fit 100% Ghép cắt sau thi công
Chi phí ban đầu Cao hơn 10-20% Rẻ hơn
Tổng chi phí 5 năm Thấp hơn 30-40% (không thay) Thay 2-3 lần
An toàn cho công nhân Bề mặt ngoài 50-60°C Nứt vỡ lộ đường ống nóng

Câu hỏi thường gặp về túi bảo ôn

1. Túi bảo ôn dùng cho van kích thước bao nhiêu?
Cao Phong sản xuất túi bảo ôn cho mọi kích thước từ DN15 (1/2″) đến DN2000 (80″). Với van đường kính lớn, túi được chia thành 2-4 phần lắp ghép để dễ tháo lắp và vận chuyển.

2. Bảo hành túi bảo ôn bao lâu?
Cao Phong bảo hành 12-24 tháng tùy loại vật liệu (silicone chuẩn 12 tháng, PTFE outdoor 24 tháng). Tuổi thọ thực tế 5-10 năm nếu lắp đặt đúng và bảo dưỡng định kỳ.

3. Túi bảo ôn có tháo lắp lại được không?
Có. Đây là ưu điểm chính so với bảo ôn cứng. Khóa Velcro chịu nhiệt cho phép tháo/lắp hàng nghìn lần mà không giảm hiệu năng cách nhiệt.

4. Có làm theo kích thước riêng không?
Có. Toàn bộ túi bảo ôn Cao Phong đều may theo bản vẽ và kích thước thực đo tại nhà máy khách hàng – không có tồn kho size chuẩn. Đây là dịch vụ B2B tùy biến.

5. Giá 1 túi bảo ôn bao nhiêu?
Giá phụ thuộc kích thước, loại vật liệu và độ dày cách nhiệt. Túi cho van DN50-DN100 thường 350.000-800.000 VNĐ/túi, van lớn DN300+ hoặc bích công nghiệp có thể 2-5 triệu/túi. Liên hệ 028 6270 3525 để nhận báo giá chi tiết theo bản vẽ.

6. Thời gian sản xuất bao lâu?
5-10 ngày làm việc kể từ khi duyệt bản vẽ, tùy số lượng và độ phức tạp. Đơn hàng gấp cho dự án shutdown có thể sản xuất ưu tiên trong 3-5 ngày.

Đặt hàng túi bảo ôn Cao Phong

Quý khách hàng cần khảo sát, báo giá hoặc tư vấn kỹ thuật túi bảo ôn cho hệ thống nhà máy, vui lòng liên hệ trực tiếp Cao Phong – đơn vị chuyên cung cấp giải pháp cách nhiệt van, bích, đường ống công nghiệp tại Việt Nam:

Cao Phong cam kết khảo sát miễn phí, báo giá theo bản vẽ trong 24 giờ, giao hàng và lắp đặt trên toàn quốc.