Van bướm gang: cấu tạo, thông số và cách chọn đúng cho nhà máy

Van bướm gang là van bướm có thân đúc bằng gang, đóng mở bằng một đĩa xoay 90° nằm giữa dòng chảy. Đây là cấu hình phổ thông nhất cho đường nước sạch, trạm bơm, HVAC và tưới tiêu nhờ gọn, nhẹ và chi phí hợp lý. Bài viết giúp anh chị kỹ thuật hiểu rõ cấu tạo, thông số cần kiểm tra và cách chọn van bướm gang đúng ngay lần đầu.

Nếu cần ôn lại nguyên lý chung, quý khách có thể xem bài van bướm là gì trước khi đi vào chi tiết.

Van bướm gang là gì?

Đây là loại van bướm có phần thân (body) làm bằng gang, bên trong là đĩa (disc) gắn trên trục xoay. Khi xoay trục 90°, đĩa chuyển từ vị trí song song dòng chảy (mở) sang vuông góc (đóng).

So với van bướm thân inox hay nhựa, van bướm thân gang là lựa chọn cân bằng giữa độ bền và chi phí cho môi chất là nước. Vì vậy dòng van này được dùng nhiều nhất trong cấp nước, trạm bơm, hệ nước lạnh và nước giải nhiệt.

Khi khách không có yêu cầu đặc biệt, cấu hình Cao Phong tư vấn mặc định là: thân gang, đĩa inox, gioăng EPDM, kiểu kẹp wafer, chuẩn bích JIS 10K. Đây là cấu hình phù hợp với phần lớn đường nước trong nhà máy.

Cấu tạo van bướm gang

Một van bướm gang gồm 4 bộ phận chính: thân gang, đĩa, gioăng làm kín (seat) và trục. Vật liệu của từng bộ phận quyết định van dùng được cho môi chất nào và chịu được nhiệt độ bao nhiêu.

Thân gang xám hay gang cầu

Thân van thường làm bằng một trong hai loại gang:

  • Gang xám (grey cast iron): đúc dễ, giá thấp, giảm chấn tốt nhưng giòn, chịu va đập và sốc nhiệt kém. Ký hiệu hay gặp là GG25 theo DIN cũ.
  • Gang cầu (ductile iron): bền và dẻo hơn gang xám, phù hợp nơi có rung hoặc lực siết lớn. Ví dụ catalogue Samwoo (logo SW) dòng WBTV-16 ghi thân gang cầu DI.

Cùng một loại gang có thể được ghi bằng nhiều ký hiệu khác nhau tuỳ hệ tiêu chuẩn. Bảng dưới giúp đối chiếu nhanh khi đọc catalogue:

Hệ tiêu chuẩn Ký hiệu gang xám thường gặp Ghi chú
DIN cũ GG20, GG25 Số là giới hạn bền kéo tối thiểu (kgf/mm²)
EN 1561 EN-GJL-200, EN-GJL-250 (JL1040) EN-GJL-250 tương đương GG25
JIS G5501 FC200, FC250 FC250 gần với GG25

Đĩa (cánh) inox

Cấu hình phổ thông nhất là van bướm gang cánh inox: thân gang, đĩa inox CF8 (tương đương inox 304). Đĩa inox chống gỉ tốt hơn đĩa gang trong môi trường nước, giúp van bền và ít kẹt sau thời gian dài.

Gioăng EPDM, NBR

Gioăng (seat) là phần quyết định độ kín và giới hạn nhiệt của van. EPDM dùng cho nước; NBR dùng cho dầu. Theo quy tắc Cao Phong, van gioăng EPDM chỉ dùng cho môi chất dưới 110 °C.

Trục van

Trục truyền lực từ tay gạt, hộp số hoặc bộ điều khiển xuống đĩa. Ví dụ dòng Samwoo WBTV-16 dùng trục inox SS316.

Cấu tạo van bướm gang: thân gang, đĩa inox, gioăng EPDM, trục

Thông số kỹ thuật cần biết

Khi chọn van, cần kiểm tra 5 thông số: cỡ van (DN), áp suất, nhiệt độ, chuẩn mặt bích và kiểu lắp. Bảng dưới lấy ví dụ từ catalogue Samwoo, một dòng van Cao Phong đang phân phối:

Thông số Samwoo WBTV-16 (tay gạt) / WBTVQ-16 (tay quay)
Cỡ van DN50–DN300
Áp suất làm việc 1,6 MPa (16 bar), thử vỏ 2,4 MPa
Nhiệt độ ≤ 80 °C theo catalogue
Vật liệu Thân gang cầu DI, đĩa CF8, trục SS316, seat EPDM
Chuẩn lỗ bích Dùng được cho PN10/16, ANSI 150, JIS 10K
Kiểu lắp Wafer (kẹp giữa hai mặt bích)

Giới hạn nhiệt độ khác nhau giữa các hãng, nên luôn đối chiếu catalogue của đúng model trước khi chốt. Với áp suất, Cao Phong khuyến nghị chọn van có cấp áp (PN) ít nhất 1,2 lần áp làm việc cao nhất của hệ thống, tối thiểu không thấp hơn áp làm việc cao nhất.

Một thân van wafer thường được thiết kế lắp được với nhiều chuẩn bích như JIS 10K, PN10/16, ANSI 150. Tuy vậy vẫn cần kiểm tra lỗ bulong khi ghép, đặc biệt với bích ANSI 150.

Phân loại van bướm gang theo cách vận hành và kiểu lắp

Có thể chia loại van này theo cách vận hành (tay gạt, tay quay, điều khiển tự động) và theo kiểu lắp (wafer, lug, hai mặt bích). Xem thêm các loại van bướm phổ biến để so sánh với các vật liệu khác.

Tay gạt

Loại tay gạt đóng mở nhanh bằng cần gạt, có nấc khoá vị trí. Cao Phong dùng tay gạt cho cỡ DN40–DN250 (riêng hàng SW tới DN300). Chi tiết về kiểu vận hành này có trong bài van bướm tay gạt.

Tay quay (hộp số)

Loại tay quay dùng hộp số trục vít, đóng mở từ từ nên hạn chế búa nước trên ống lớn. Cao Phong cung cấp tay quay cho dải DN40–DN1000, thường chọn cho ống chính và trạm bơm.

Điều khiển điện, khí nén

Khi cần đóng mở từ xa hoặc tự động, van được lắp bộ điều khiển. Mặc định Cao Phong tư vấn điện 220 VAC on/off; nếu cần điều tiết lưu lượng thì dùng loại tuyến tính 4–20 mA; nơi có sẵn khí nén và đóng mở nhiều thì dùng khí nén tác động kép (DA). Bài chọn điều khiển điện hay khí nén so sánh chi tiết hai loại.

Wafer, lug, hai mặt bích

Kiểu lắp Đặc điểm Dùng khi
Wafer Kẹp giữa hai bích bằng bulong xuyên, gọn nhất Phần lớn đường ống nước; không mặc định dùng cuối đường ống
Lug Có tai ren, bulong bắt riêng từng phía Cuối đường ống, cần tháo một phía
Hai mặt bích Thân có hai mặt bích riêng DN lớn, cấp nước, chôn ngầm

Lưu ý: kiểu thân không quyết định cấp áp. Van lug không mặc định chịu áp cao hơn van wafer.

Van bướm gang dùng cho môi chất nào, không nên dùng khi nào?

Van thân gang phù hợp nhất với nước ở nhiệt độ thường. Các ứng dụng điển hình:

  • Nước sạch, cấp nước, trạm bơm (ống lớn nên dùng tay quay).
  • HVAC: nước lạnh, nước giải nhiệt.
  • Tưới tiêu.
  • Nước thải: chọn thân gang sơn epoxy hoặc chuyển sang inox nếu nước ăn mòn.
  • Hệ PCCC: dùng bản có tín hiệu điện để giám sát vị trí đóng mở.

Không nên dùng loại van này trong các trường hợp sau:

  • Hơi và môi chất từ 110 °C trở lên: Cao Phong không tư vấn van bướm cho các đường này.
  • Hoá chất ăn mòn, nước biển, thực phẩm: chuyển sang van bướm inox, gioăng PTFE.
  • Vị trí rung mạnh, va đập, dễ lắp lệch tâm: thân gang xám giòn, dễ nứt.

Cũng cần lưu ý: van bướm không có giấy kiểm định PCCC. Nếu hồ sơ nghiệm thu yêu cầu, quý khách nên trao đổi trước với Cao Phong để chuẩn bị chứng từ phù hợp.

Van bướm gang tay quay lắp trên đường ống trạm bơm nước

Cách chọn van bướm gang đúng ngay lần đầu

Chọn đúng van chỉ cần trả lời đủ 7 câu hỏi trước khi đặt hàng:

  1. Môi chất là gì? Nước, nước thải hay dầu (dầu cần gioăng NBR).
  2. Nhiệt độ cao nhất? Gioăng EPDM dưới 110 °C; vượt mức này không dùng van bướm.
  3. Áp làm việc cao nhất? Chọn PN từ 1,2 lần áp này.
  4. Cỡ ống DN? Quyết định chọn tay gạt hay tay quay.
  5. Chuẩn mặt bích? JIS 10K hay PN16, để khớp lỗ bulong.
  6. Vận hành thế nào? Tay gạt, tay quay, điện hay khí nén.
  7. Vị trí lắp? Giữa đường ống (wafer) hay cuối đường ống (lug).

Ngoài ra, hãy hỏi rõ vật liệu đĩa và gioăng khi nhận báo giá. Nhiều mặt hàng giá rẻ trên thị trường không ghi rõ hai thông tin này, rất khó so sánh chất lượng.

Khi lắp, cần hé đĩa trước khi siết bulong, không thêm gioăng rời giữa van và bích, siết chéo đều. Các bước chi tiết có trong hướng dẫn lắp đặt van bướm.

Câu hỏi thường gặp về van bướm gang

Van bướm gang có dùng cho hơi nóng được không?

Không nên. Loại thông dụng dùng gioăng cao su EPDM, chỉ phù hợp môi chất dưới 110 °C. Đường hơi cần loại van khác, quý khách nên liên hệ để được tư vấn.

Van bướm gang JIS 10K có lắp được với mặt bích PN16 không?

Nhiều thân van wafer được thiết kế lắp được cả JIS 10K và PN10/16, nhưng không phải model nào cũng vậy. Hãy đối chiếu số lỗ và đường kính tâm lỗ bulong của bích với catalogue van trước khi đặt hàng.

Nên chọn van bướm gang tay gạt hay tay quay?

Tay gạt gọn, đóng mở nhanh, phù hợp cỡ DN40–DN250. Ống lớn hoặc cần đóng từ từ để tránh búa nước thì nên chọn tay quay.

Van bướm gang chịu được áp bao nhiêu?

Tuỳ hãng và model. Ví dụ dòng Samwoo WBTV-16 chịu 1,6 MPa (16 bar). Quý khách nên chọn cấp áp từ 1,2 lần áp làm việc cao nhất của hệ thống.

Van bướm gang khác van bướm inox thế nào?

Van thân gang dùng tốt cho nước và có chi phí thấp hơn. Van bướm inox (thường đi với gioăng PTFE) dùng cho hoá chất nhẹ, nước thải ăn mòn, thực phẩm và nước biển.

Cần chọn van bướm gang cho công trình hoặc nhà máy? Gửi Cao Phong môi chất, nhiệt độ, áp suất và cỡ ống, đội kỹ thuật sẽ tư vấn đúng loại và báo giá theo yêu cầu.

Liên hệ tư vấn

Liên hệ để được tư vấn:

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP CAO PHONG

Bình luận trên Facebook