Chọn đồng hồ áp suất mặt 63 mm khi lắp gần tầm mắt hoặc chỗ hẹp; mặt 100 mm khi lắp cao từ 2 m, nhìn xa hoặc cần chính xác hơn. Có rung, xung áp như sau bơm, máy nén thì dùng loại có dầu glycerin. Khí oxy bắt buộc dùng loại không dầu.
Bài viết do đội kỹ thuật Công ty TNHH Thương mại Thiết bị Công nghiệp Cao Phong (TP.HCM) tổng hợp từ catalogue WIKA và kinh nghiệm tư vấn đồng hồ áp suất cho nhà máy.
Cỡ mặt không chỉ là chuyện dễ nhìn. Nó kéo theo cấp chính xác, cỡ ren và chỗ lắp. Với hai dòng phổ biến WIKA 213.53 (vỏ inox, chân đồng) và 232.50 (toàn inox), mặt 63 có cấp chính xác 1,6; mặt 100 và 160 có cấp 1,0.
Cấp 1,6 nghĩa là sai số tối đa ±1,6 % toàn thang. Với thang 0–10 bar, đó là ±0,16 bar. Cấp 1,0 trên cùng thang cho sai số ±0,1 bar.
| Tiêu chí | Mặt 63 mm (2,5″) | Mặt 100 mm (4″) |
|---|---|---|
| Cấp chính xác (WIKA 213.53 / 232.50) | 1,6 | 1,0 |
| Ren thường gặp | Ren 13 (1/4″): 1/4″ NPT, G1/4B | Ren 21 (1/2″), có loại ren 17 hoặc 13: 1/2″ NPT, G1/2B, M20×1,5 |
| Vị trí lắp | Gần tầm mắt, chỗ hẹp, máy nén, tủ khí nén | Lắp cao từ 2 m, đường ống chính, cần nhìn xa |
| Kiểu chân | Chân đứng (Bottom) cho ống nằm ngang; chân sau (Back) cho tủ hoặc ống đứng | |
| Thang đo | Từ −1…0 bar tới 1000 bar (WIKA) | Theo model, đủ các thang phổ biến |
| Bản có dầu | Cả hai cỡ đều có bản khô và bản có dầu glycerin | |
Dầu glycerin trong vỏ làm chậm dao động của kim. Khi có rung hoặc xung áp, đồng hồ khô bị kim rung liên tục, khó đọc và hỏng bộ chuyển động sớm. Các vị trí nên dùng đồng hồ có dầu:
Xung áp mạnh có thể kết hợp đồng hồ có dầu với bộ giảm chấn (snubber). Lắp ngoài trời, nơi ẩm dễ đọng nước trong mặt kính, bản có dầu hoặc vỏ inox kín cũng giúp mặt không mờ.
Khí oxy chỉ dùng đồng hồ không dầu. Nếu dầu rò ra và gặp oxy áp cao, có nguy cơ cháy nổ. Đồng hồ cho oxy còn phải sạch dầu mỡ. Ngoài oxy, đường nước, khí nén ổn định, không rung thì bản khô là đủ.
Không lắp đồng hồ thẳng lên đường hơi. Thứ tự đúng: đường hơi → van khoá → ống siphon → đồng hồ. Siphon giữ một đoạn nước ngưng, hạ nhiệt trước khi vào ống Bourdon. Đồng hồ cho hơi nên là loại toàn inox như WIKA 232.50 (vỏ inox 304, ống Bourdon inox 316L).
Quy tắc của Cao Phong: thang đồng hồ nên bằng khoảng 1,2 lần áp hệ thống đang chạy; thực tế nhiều khách dùng 1,0 lần; không bao giờ chọn thang nhỏ hơn áp hệ thống. Ví dụ hệ 5 bar chọn thang 0–6 bar, hệ 7 bar chọn 0–10 bar. Thang quá nhỏ làm hỏng ống Bourdon; quá lớn thì kim nhích ít, khó đọc.
Đổi đơn vị trước khi chọn: 1 bar xấp xỉ 1,02 kg/cm². Kiểm chuẩn ren: cùng cỡ 1/2″ có thể là NPT, G hoặc PT, và 1/2″ NPT không lắp với PT. Chân đồng dùng được cho nước, khí nén, dầu; hoá chất ăn mòn, hơi nóng, thực phẩm thì dùng chân inox.
Kinh nghiệm tư vấn của Cao Phong: khách gửi mã WIKA hoặc ảnh đồng hồ cũ thì hỏi đủ bảy điểm: cỡ mặt, thang đo (có thang âm không), chân đứng hay chân sau, chân đồng hay inox, chuẩn ren, khô hay có dầu, có cần kiểm định không. Thiếu một điểm là dễ giao sai hàng.
Cao Phong cung cấp đồng hồ áp suất WIKA các dòng 213.53, 232.50, 111.10 và nhiều hãng khác, mặt 63, 100, 160 mm, bản khô và có dầu.
Với WIKA 213.53 và 232.50, mặt 100 cấp 1,0 chính xác hơn mặt 63 cấp 1,6. Hãng khác cần xem cấp chính xác in trên mặt số.
Được. Đường khí nén gần máy nén piston rung nhiều nên dùng đồng hồ có dầu. Riêng khí oxy thì không dùng loại có dầu.
Khuyến nghị thang 0–10 bar, vì hệ số 1,2 cần thang từ 7,2 bar. Thang 0–6 bar là mức tối thiểu; không chọn thang nhỏ hơn áp hệ thống.
Thường 6–12 tháng một lần. Đồng hồ trên lò hơi, bình chịu áp, hệ PCCC thường phải kiểm định theo quy định đo lường.
Đọc thêm: top 5 đồng hồ đo áp suất, lý do mua đồng hồ áp suất WIKA, chọn model đồng hồ áp suất WIKA, đổi đơn vị đo áp suất, thương hiệu WIKA và danh mục đồng hồ đo áp suất.
Cần chọn đồng hồ áp suất? Gửi Cao Phong áp hệ thống, môi chất, vị trí lắp và ảnh đồng hồ cũ. Kỹ sư Cao Phong sẽ tư vấn đúng cỡ mặt, thang đo, ren và loại khô hay có dầu. Hotline 028 6270 3525, Zalo OA: oa.zalo.me/3460466854949674683.
Lắp Van 1 Chiều Đứng Hay Ngang Mới Đúng Kỹ Thuật?
Bình luận trên Facebook