Đường ống hoá chất nên dùng van bi inox 316 (thân đúc CF8M) seat PTFE. Inox 316 có thêm khoảng 2–3 % molypden nên chống ăn mòn rỗ do clorua tốt hơn 304. Inox 304 chỉ đủ cho nước sạch, khí nén, hơi và hoá chất nhẹ không clorua.
Bài viết do đội kỹ thuật Công ty TNHH Thương mại Thiết bị Công nghiệp Cao Phong (TP.HCM) tổng hợp, giúp kỹ sư nhà máy chọn đúng vật liệu van bi trước khi đặt hàng.
Cả hai đều là thép không gỉ austenit. Inox 304 có khoảng 18 % crôm và 8 % niken. Inox 316 có thêm molypden, chính thành phần này giúp 316 chịu clorua tốt hơn: nước biển, nước lợ, nước muối, hồ bơi, chất tẩy rửa chứa clo.
| Tiêu chí | Van bi inox 304 | Van bi inox 316 |
|---|---|---|
| Thành phần chính | Khoảng 18 % Cr, 8 % Ni | Như 304, thêm khoảng 2–3 % Mo |
| Mác thân van đúc (ASTM A351) | CF8 | CF8M |
| Mác EN | 1.4301 | 1.4401 |
| Chịu clorua | Kém, dễ ăn mòn rỗ | Tốt hơn rõ rệt, nhưng không miễn nhiễm |
| Môi chất phù hợp | Nước sạch, khí nén, hơi, thực phẩm nhẹ | Hoá chất, nước biển, nước muối, dược, thực phẩm yêu cầu cao |
| Seat thường dùng | PTFE; RPTFE hoặc PTFE + graphite khi nhiệt cao | |
| Chi phí | Thấp hơn | Cao hơn 304 cùng cỡ |
Với nước sạch, khí nén, hơi và hoá chất nhẹ không có clorua, van bi inox 304 dùng tốt và rẻ hơn. Chọn 316 cho những đường này chỉ tốn thêm tiền mà không tăng tuổi thọ đáng kể.
Một điểm cần kiểm: “inox” trên hàng giá rẻ chưa chắc là 304. Có hàng làm bằng inox 201, ít niken, dễ gỉ. Khi mua, đề nghị nhà cung cấp ghi rõ mác vật liệu thân (CF8 hay CF8M) trên báo giá.
Lưu ý: 316 không “miễn nhiễm” clorua. Ở nhiệt độ cao và nồng độ clorua cao, 316 vẫn có thể bị rỗ. Khi đó cần thép duplex hoặc vật liệu đặc biệt.
Thân inox mới là một nửa câu chuyện. Seat là chỗ tiếp xúc trực tiếp với hoá chất và quyết định giới hạn nhiệt của van. PTFE gần như trơ với mọi hoá chất nên là seat mặc định cho van bi inox.
Giới hạn nhiệt của seat PTFE khác nhau theo hãng: các catalogue ghi từ 120 °C đến 200 °C. Bản PTFE + 15 % graphite chịu tới 250 °C. Vì vậy không lấy dải nhiệt “−20 đến 220 °C” chung chung trên mạng làm thông số an toàn; luôn tra datasheet của đúng model.
Được, với hoá chất ăn mòn như axit, kiềm loãng và nước thải ở nhiệt độ thường. Van bi nhựa uPVC, PPH dùng seat EPDM hoặc FKM. Nhựa PVC không dùng cho môi chất trên 60 °C. Với hoá chất nóng hoặc áp cao, quay lại van bi inox 316 seat PTFE.
Kinh nghiệm tư vấn của Cao Phong: trước khi chốt 304 hay 316, kỹ sư Cao Phong hỏi tên hoá chất, nồng độ, nhiệt độ làm việc và xin bảng an toàn hoá chất (SDS) nếu khách có. Cùng một axit, nồng độ và nhiệt độ khác nhau có thể cần vật liệu khác nhau.
Cao Phong cung cấp van bi inox 304 và 316 dạng 1 mảnh, 2 mảnh, 3 mảnh có mounting pad, nối ren và mặt bích, cùng van bi nhựa uPVC, PPH và bộ van bi điều khiển điện, khí nén.
Chỉ với axit loãng, không chứa clorua và theo bảng tương thích. Hoá chất nói chung nên dùng inox 316 seat PTFE.
316L là bản ít carbon, phù hợp khi phải hàn van vào ống hoặc dùng cho dược, thực phẩm. Khả năng chống clorua tương tự 316.
Có, tốt hơn 304 rõ rệt. Nhưng ở nhiệt độ cao và nồng độ clorua cao, 316 vẫn có thể bị rỗ; khi đó cần duplex.
Kiểm mác vật liệu thân (CF8M) trên van, trên báo giá và chứng từ vật liệu. Hàng chỉ ghi “inox” mà không ghi mác thì cần hỏi lại.
Đọc thêm: van bi là gì, van bi mặt bích, van bi điều khiển và danh mục van bi.
Cần chọn van bi cho đường hoá chất? Gửi Cao Phong tên hoá chất, nồng độ, nhiệt độ, áp và cỡ ống. Kỹ sư Cao Phong sẽ tư vấn đúng vật liệu thân, seat và kiểu kết nối. Hotline 028 6270 3525, Zalo OA: oa.zalo.me/3460466854949674683.
Lắp Van 1 Chiều Đứng Hay Ngang Mới Đúng Kỹ Thuật?
Bình luận trên Facebook