Bẫy hơi đồng tiền và bẫy hơi phao khác nhau thế nào?

Bẫy hơi phao xả nước ngưng liên tục theo mực nước, hợp thiết bị trao đổi nhiệt, nồi nấu, máy sấy và tải thay đổi. Bẫy hơi đồng tiền đóng mở theo động năng của hơi, nhỏ, chịu áp cao, búa nước và hơi quá nhiệt, hợp đường hơi chính. Chọn theo vị trí, chênh áp và lượng nước ngưng.

Bài viết do đội kỹ thuật Công ty TNHH Thương mại Thiết bị Công nghiệp Cao Phong (TP.HCM) tổng hợp từ tài liệu hãng và các câu hỏi khách hay gặp khi thay bẫy hơi (“cóc hơi”) trong nhà máy.

Bẫy hơi phao hoạt động thế nào?

Bẫy phao thuộc nhóm cơ học. Nước ngưng chảy vào thân bẫy, nâng quả phao lên và mở lỗ xả. Hơi nhẹ hơn nên không nâng được phao, lỗ xả đóng lại. Loại phổ biến là phao – nhiệt tĩnh (F&T): có thêm phần tử nhiệt tĩnh để xả khí lúc khởi động.

Vì phao đi theo mực nước, bẫy xả liên tục ngay khi có nước ngưng, ở gần nhiệt độ hơi. Thiết bị không bị đọng nước, truyền nhiệt đều. Đổi lại, bẫy phao to, đắt, kém chịu búa nước và dễ nứt khi đóng băng ngoài trời.

Bẫy hơi đồng tiền hoạt động thế nào?

Bẫy đồng tiền (thermodynamic, disc) chỉ có một chi tiết chuyển động là chiếc đĩa phẳng. Hơi flash chạy nhanh dưới đĩa tạo vùng áp thấp, áp phía trên đĩa đẩy đĩa đóng. Khi hơi phía trên ngưng tụ, áp giảm, đĩa mở cho nước ngưng ra. Tiếng “tạch” đều đặn khi đóng là dấu hiệu bẫy đang làm việc.

Bẫy đồng tiền đóng mở theo động năng và áp của hơi, không theo nhiệt độ. Đóng nhờ “miếng nhiệt nở ra” là cơ chế của bẫy nhiệt tĩnh, không phải bẫy đồng tiền.

Bảng so sánh bẫy hơi đồng tiền và bẫy hơi phao

Tiêu chí Bẫy hơi phao (F&T) Bẫy hơi đồng tiền
Nguyên lý Chênh khối lượng riêng nước – hơi, phao nổi theo mực nước Động năng và áp của hơi flash dưới đĩa
Kiểu xả Liên tục, không đọng nước Gián đoạn, từng nhịp
Tải và áp thay đổi Rất hợp Kém hợp
Búa nước, hơi quá nhiệt Kém chịu Chịu tốt
Lắp ngoài trời Thân gang dễ nứt khi đóng băng Chịu được; nên có nắp cách nhiệt
Điều kiện áp Không mở được nếu chênh áp vượt mức thiết kế của bộ ruột Áp vào tối thiểu khoảng 0,25 bar g; áp sau bẫy không quá 80 % áp trước
Thông số mẫu YNV FLT: ΔP 10 kgf/cm². Hels HSK: GGG40, 16 bar, 250 °C YNV DST: 16 kgf/cm². Hels HTD-37: thép A105, 40 bar, 400 °C
Kích thước, chi phí To, đắt hơn Nhỏ, rẻ hơn
Tiết kiệm hơi Ít thất thoát hơi Kém tiết kiệm hơn bẫy phao

Khi nào không nên dùng bẫy đồng tiền?

  • Hơi áp rất thấp, dưới khoảng 0,25 bar g.
  • Nước ngưng xả về đường hồi có áp ngược cao, quá 80 % áp trước bẫy.
  • Thiết bị trao đổi nhiệt, nồi nấu cần xả liên tục: bẫy đồng tiền xả theo nhịp, dễ đọng nước và khoá khí khi khởi động nhanh.

Lắp ngoài trời, gió lạnh và mưa làm hơi phía trên đĩa ngưng nhanh, đĩa đóng mở liên tục và mòn sớm. Khi đó nên che nắp cách nhiệt và lắp đĩa thẳng đứng.

Chọn cỡ bẫy theo lượng nước ngưng, không theo cỡ ống

Đây là lỗi hay gặp nhất. Hai bẫy cùng cỡ ½” có thể xả lượng nước rất khác nhau. Ví dụ, một dòng bẫy phao ren cỡ ½”–2″ có công suất từ khoảng 520 đến 4.300 kg/h tuỳ model.

  1. Xác định chênh áp ΔP = P1 (áp trước bẫy) − P2 (áp sau bẫy). Xả ra ngoài trời thì P2 = 0 bar g.
  2. Lấy lượng nước ngưng (kg/h) nhân hệ số an toàn. Tài liệu hãng ghi 1,5–3 lần; lúc khởi động nước ngưng gấp 2–3 lần bình thường.
  3. Tra bảng công suất của hãng ở đúng ΔP. Kiểm áp làm việc tối đa (PMO) của bẫy lớn hơn áp hơi.
  4. Kiểm nhiệt định mức: hơi bão hoà 8 bar khoảng 175 °C, 10 bar khoảng 184 °C.

Hàng Hàn Quốc, Nhật Bản ghi áp bằng kgf/cm²; 1 bar xấp xỉ 1,02 kgf/cm².

Lắp cụm bẫy hơi đúng cách

Bẫy lắp ở điểm thấp nơi nước ngưng tự chảy về, đúng chiều mũi tên trên thân. Mỗi thiết bị dùng hơi nên có bẫy riêng. Cụm chuẩn gồm: van chặn – lọc Y – bẫy hơi – kính quan sát – van một chiều (khi xả lên cao hoặc vào đường hồi chung) – van chặn.

Kinh nghiệm tư vấn của Cao Phong: van chặn trong cụm bẫy hơi dùng van cầu hoặc van bi chịu nhiệt, không dùng van bướm. Kính quan sát trên đường hơi phải là loại cho hơi (10–16 bar, 180 °C), không dùng loại cho nước (7 bar, 100 °C).

Cách chọn nhanh bẫy hơi phao hay đồng tiền

  • Xả nước đường hơi chính, ống góp: bẫy đồng tiền.
  • Thiết bị trao đổi nhiệt, gia nhiệt, nồi nấu, máy sấy: bẫy phao (F&T).
  • Sau van giảm áp: bẫy phao, vì xả liên tục, không xáo trộn áp.
  • Hơi quá nhiệt, áp cao: bẫy đồng tiền thân thép rèn; hoặc bẫy gầu đảo kèm van một chiều.
  • Búa nước mạnh: bẫy gầu đảo hoặc đồng tiền, tránh bẫy phao.
  • Đường hơi kèm (tracing), cần xả khí: bẫy nhiệt tĩnh.
  • Lắp ngoài trời: bẫy đồng tiền, có nắp cách nhiệt.

Cao Phong cung cấp bẫy hơi phao, đồng tiền, gầu đảo và nhiệt tĩnh của GESTRA, Spirax Sarco, YNV, Hels, Tunglung, Nicoson, nối ren và mặt bích JIS 10K, PN16. Khi thay bẫy cũ, khách gửi ảnh tem bẫy để Cao Phong đối chiếu model và chuẩn bích.

Câu hỏi thường gặp

Bẫy hơi đồng tiền kêu “tạch tạch” có bình thường không?

Có. Tiếng tạch đều là đĩa đang đóng mở. Nếu đĩa đóng mở liên tục rất nhanh hoặc im hẳn mà đường ra phụt hơi mạnh, cần kiểm tra bẫy.

Bẫy đồng tiền có thay được bẫy phao không?

Ở đường hơi chính thì được. Ở thiết bị trao đổi nhiệt, máy sấy, nồi nấu thì không nên, vì bẫy đồng tiền xả theo nhịp và kém tiết kiệm hơn.

Làm sao biết bẫy hơi bị lọt hơi?

Nhìn qua kính quan sát hoặc đầu xả: luồng hơi mạnh, liên tục là lọt hơi. Đo nhiệt chỉ phát hiện bẫy tắc (bẫy nguội); kết hợp nghe tiếng hoặc siêu âm để phát hiện rò hơi.

Bẫy hơi ½” có xả được cho mọi thiết bị không?

Không. Phải chọn theo lượng nước ngưng (kg/h) ở chênh áp làm việc, không theo cỡ ống.

Đọc thêm: bẫy hơi phao là gì, bẫy hơi đồng tiền là gì, các loại bẫy hơi phổ biến và danh mục bẫy hơi.

Cần chọn hoặc thay bẫy hơi? Gửi Cao Phong áp hơi, vị trí lắp, nơi xả nước ngưng và lượng nước ngưng (hoặc ảnh tem bẫy cũ). Kỹ sư Cao Phong sẽ tư vấn đúng loại bẫy và trọn cụm lắp. Hotline 028 6270 3525, Zalo OA: oa.zalo.me/3460466854949674683.

Bình luận trên Facebook