Van Bướm
Thương hiệu:
Hiển thị 1–24 của 138 sản phẩm
- Bộ truyền động van TA-Slider 160 lực 160N/200N, tín hiệu 0-10 VDC, nguồn 24 VAC/VDC 1.279.000 ₫
- Van bướm chân không điều khiển điện GID cho hệ thống áp suất âm 3.874.000 ₫
- Van bướm chịu nhiệt điều khiển điện 220VAC Beize thân thép WCB, seat kim loại, tới 400°C 5.900.000 ₫
- Van bướm chịu nhiệt điều khiển điện Beize CAPO0165 thân inox, seat PTFE, kiểu lug, tới 180°C 890.000 ₫
- Van bướm chịu nhiệt độ cao Tomoe 334A thân thép WCB, đĩa inox CF8, kẹp bích hoặc lug 3.800.000 ₫
- Van bướm cổ dài tay quay Samwoo thân gang, đĩa inox, cho đường ống bọc cách nhiệt 1.289.000 ₫
- Van bướm cryogenic cổ dài YNV CBV-2 thân inox CF3M, cho LNG và khí hóa lỏng -196°C 2.787.000 ₫
- Van bướm cryogenic YNV CBV-1 thân inox CF3M, mặt bích ASME, cho LNG và khí hóa lỏng -196°C 3.059.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện Automa đóng mở on/off hoặc tuyến tính, ANSI 150 2.246.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện BR12WT IMI thân gang GG25, seat EPDM, cho nước nóng lạnh HVAC 761.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện chống cháy nổ D971F-16 thân gang lót PTFE, kiểu wafer PN16 2.376.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện chống cháy nổ D971F-16Q lót PTFE, có tay quay, kiểu wafer PN16 3.107.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện chống cháy nổ D971X-16 kiểu wafer, PN16 4.580.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện chống cháy nổ D971X-16P kiểu wafer, đệm cao su 1.640.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện chống cháy nổ D971X-16Q thân gang, có tay quay 2.595.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện D673H kiểu wafer, inox 304/316, làm kín kim loại chịu nhiệt cao 560.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện dạng lug LTD971, on/off hoặc tuyến tính, PN10–PN16 4.295.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện Flowinn mặt bích, actuator 24VDC/220VAC, cho nước, nước thải 990.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện kiểu wafer, đóng mở on/off hoặc tuyến tính 4.563.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện KST thân gang đĩa inox 304, gioăng EPDM, kẹp bích 989.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện mặt bích D941W, on/off hoặc tuyến tính, IP67 3.566.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện mặt bích D941X-16Q PN16, on/off hoặc tuyến tính 4-20mA, IP67 4.588.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện nhiệt độ cao Valtec cho hệ thống dầu nóng, nồi hơi 6.900.000 ₫
- Van bướm điều khiển điện Samwon có tay quay phụ, thân gang, đĩa inox 304, seat EPDM, wafer 889.000 ₫
Van bướm là van đóng mở bằng đĩa xoay 1/4 vòng, thân mỏng và nhẹ, dùng cho nước, khí nén, dầu và hoá chất. Cao Phong cung cấp van bướm tay gạt, van bướm tay quay và van bướm điều khiển điện bằng gang, inox và nhựa.
Chọn vật liệu van bướm theo môi chất
| Môi chất | Vật liệu | Lưu ý |
|---|---|---|
| Nước sạch, nước nóng dưới 110 °C | Thân gang GG25, đĩa inox, seat EPDM | EPDM không dùng từ 110 °C |
| Dầu, khí nén có dầu | Thân gang hoặc inox, đĩa inox, seat NBR | Bắt buộc seat NBR |
| Nước thải | Thân và đĩa inox, seat EPDM hoặc PTFE | Rác, xơ sợi dễ kẹt đĩa |
| Axit, kiềm, hoá chất dưới 110 °C | Inox 316 hoặc nhựa, seat PTFE | Kiểm tra độ tương thích hoá chất |
| Thực phẩm, dược | Inox, loại vi sinh | Nối clamp hoặc hàn |
| Hơi, môi chất từ 110 °C | Không dùng van bướm thường | Kể cả seat PTFE; chọn loại van khác |
Kinh nghiệm chọn van bướm
- Tay gạt có cho DN40–DN250, riêng SW (Samwoo) tới DN300. Tay quay có cho DN40–DN1000; cỡ càng lớn càng phải dùng tay quay.
- Cấp áp của van nên từ 1,2 lần áp làm việc cao nhất.
- Kiểu wafer là kiểu thường dùng. Cuối đường ống thì dùng kiểu lug.
- Lug và 2 mặt bích phải đúng chuẩn bích của ống: JIS 10K, PN16 hay ANSI 150. Wafer lắp lẫn được hay không tuỳ hãng, tuỳ cỡ.
- Tay gạt chỉ dùng để đóng hoặc mở hết. Cần điều tiết thì chọn van bướm điều khiển tuyến tính 4–20 mA.
Câu hỏi thường gặp
Van bướm có dùng cho hơi nóng được không?
Van bướm thường thì không, kể cả seat PTFE. Van bướm seat kim loại là loại đặc biệt, phải có áp suất, nhiệt độ thực tế để kỹ thuật xác nhận trước khi chọn.
Van bướm tay gạt và tay quay khác nhau thế nào?
Tay gạt xoay trực tiếp nên đóng mở nhanh. Tay quay truyền qua hộp số, đóng mở từ từ hơn, phù hợp cỡ lớn hoặc khi cần đóng chậm.
Cần thông tin gì để báo giá van bướm?
Anh/chị gửi Cao Phong môi chất, nhiệt độ, áp làm việc cao nhất, cỡ DN, kiểu nối (wafer, lug, 2 mặt bích), chuẩn bích, cách vận hành (tay, điện, khí nén) và số lượng.



































