Van Bướm
Thương hiệu:
Hiển thị 121–138 của 138 sản phẩm
- Van bướm tay gạt SW (Samwoo) thân gang đĩa inox 304, seat EPDM, wafer JIS 10K 851.000 ₫
- Van bướm tay gạt Tozen thân gang đĩa inox 304, seat EPDM, wafer JIS 10K 2.524.000 ₫
- Van bướm tay quay mặt bích Samwoo thân gang cầu, seat EPDM, nối bích PN10/PN16 852.000 ₫
- Van bướm tay quay Rinco BG301DV/BG301DF thân gang cầu, kiểu wafer PN16 3.675.000 ₫
- Van bướm tay quay Rinco BG301V/BG301VF thân gang, seat EPDM, kiểu wafer PN16 1.474.000 ₫
- Van bướm tay quay Samwoo PN16 thân gang đĩa inox, seat EPDM, kẹp bích 685.000 ₫
- Van bướm tay quay Shinyi WBGS thân gang cầu, đĩa inox, kiểu wafer PN10/PN16 1.090.000 ₫
- Van bướm tay quay thép WCB chịu nhiệt độ cao D373H-16C seat kim loại, PN16, tới 425°C 8.900.123 ₫
- Van bướm tay quay Tozen FBV-W thân gang đĩa inox 304, seat EPDM, wafer JIS 10K 3.439.000 ₫
- Van bướm tín hiệu ARV SSB tay quay có công tắc giám sát, kiểu wafer, cho PCCC 1.808.000 ₫
- Van bướm tín hiệu điện Rinco BG301VF-SW cho PCCC sprinkler, thân gang dẻo, BS PN16 3.897.000 ₫
- Van bướm tín hiệu điện Samwoo thân gang, đĩa inox, seat EPDM, kẹp bích JIS 10K 1.589.000 ₫
- Van bướm tín hiệu điện Shinyi WBSS tay quay, kiểu wafer, cho PCCC 69.000 ₫
- Van bướm tín hiệu điện Shinyi WBSS/WBSR thân gang, seat cao su, kẹp bích 2.090.000 ₫
- Van bướm vi sinh điều khiển điện D971 kiểu wafer, inox, gioăng silicone cho thực phẩm 2.958.000 ₫
- Van bướm vi sinh ODK vật liệu inox toàn thân, nối clamp, tối đa 10 bar 950.000 ₫
- Van cánh bướm điều khiển điện Beize Armaturen 3.925.000 ₫
- Van tín hiệu điện Automa Korea – van tay gắn hộp công tắc báo vị trí đóng/mở, IP67 2.820.000 ₫
Van bướm là van đóng mở bằng đĩa xoay 1/4 vòng, thân mỏng và nhẹ, dùng cho nước, khí nén, dầu và hoá chất. Cao Phong cung cấp van bướm tay gạt, van bướm tay quay và van bướm điều khiển điện bằng gang, inox và nhựa.
Chọn vật liệu van bướm theo môi chất
| Môi chất | Vật liệu | Lưu ý |
|---|---|---|
| Nước sạch, nước nóng dưới 110 °C | Thân gang GG25, đĩa inox, seat EPDM | EPDM không dùng từ 110 °C |
| Dầu, khí nén có dầu | Thân gang hoặc inox, đĩa inox, seat NBR | Bắt buộc seat NBR |
| Nước thải | Thân và đĩa inox, seat EPDM hoặc PTFE | Rác, xơ sợi dễ kẹt đĩa |
| Axit, kiềm, hoá chất dưới 110 °C | Inox 316 hoặc nhựa, seat PTFE | Kiểm tra độ tương thích hoá chất |
| Thực phẩm, dược | Inox, loại vi sinh | Nối clamp hoặc hàn |
| Hơi, môi chất từ 110 °C | Không dùng van bướm thường | Kể cả seat PTFE; chọn loại van khác |
Kinh nghiệm chọn van bướm
- Tay gạt có cho DN40–DN250, riêng SW (Samwoo) tới DN300. Tay quay có cho DN40–DN1000; cỡ càng lớn càng phải dùng tay quay.
- Cấp áp của van nên từ 1,2 lần áp làm việc cao nhất.
- Kiểu wafer là kiểu thường dùng. Cuối đường ống thì dùng kiểu lug.
- Lug và 2 mặt bích phải đúng chuẩn bích của ống: JIS 10K, PN16 hay ANSI 150. Wafer lắp lẫn được hay không tuỳ hãng, tuỳ cỡ.
- Tay gạt chỉ dùng để đóng hoặc mở hết. Cần điều tiết thì chọn van bướm điều khiển tuyến tính 4–20 mA.
Câu hỏi thường gặp
Van bướm có dùng cho hơi nóng được không?
Van bướm thường thì không, kể cả seat PTFE. Van bướm seat kim loại là loại đặc biệt, phải có áp suất, nhiệt độ thực tế để kỹ thuật xác nhận trước khi chọn.
Van bướm tay gạt và tay quay khác nhau thế nào?
Tay gạt xoay trực tiếp nên đóng mở nhanh. Tay quay truyền qua hộp số, đóng mở từ từ hơn, phù hợp cỡ lớn hoặc khi cần đóng chậm.
Cần thông tin gì để báo giá van bướm?
Anh/chị gửi Cao Phong môi chất, nhiệt độ, áp làm việc cao nhất, cỡ DN, kiểu nối (wafer, lug, 2 mặt bích), chuẩn bích, cách vận hành (tay, điện, khí nén) và số lượng.





























