Van Bướm

Hiển thị 6 sản phẩm

Van bướm là van đóng mở bằng đĩa xoay 1/4 vòng, thân mỏng và nhẹ, dùng cho nước, khí nén, dầu và hoá chất. Cao Phong cung cấp van bướm tay gạt, van bướm tay quay và van bướm điều khiển điện bằng gang, inox và nhựa.

Chọn vật liệu van bướm theo môi chất

Môi chất Vật liệu Lưu ý
Nước sạch, nước nóng dưới 110 °C Thân gang GG25, đĩa inox, seat EPDM EPDM không dùng từ 110 °C
Dầu, khí nén có dầu Thân gang hoặc inox, đĩa inox, seat NBR Bắt buộc seat NBR
Nước thải Thân và đĩa inox, seat EPDM hoặc PTFE Rác, xơ sợi dễ kẹt đĩa
Axit, kiềm, hoá chất dưới 110 °C Inox 316 hoặc nhựa, seat PTFE Kiểm tra độ tương thích hoá chất
Thực phẩm, dược Inox, loại vi sinh Nối clamp hoặc hàn
Hơi, môi chất từ 110 °C Không dùng van bướm thường Kể cả seat PTFE; chọn loại van khác

Kinh nghiệm chọn van bướm

  • Tay gạt có cho DN40–DN250, riêng SW (Samwoo) tới DN300. Tay quay có cho DN40–DN1000; cỡ càng lớn càng phải dùng tay quay.
  • Cấp áp của van nên từ 1,2 lần áp làm việc cao nhất.
  • Kiểu wafer là kiểu thường dùng. Cuối đường ống thì dùng kiểu lug.
  • Lug và 2 mặt bích phải đúng chuẩn bích của ống: JIS 10K, PN16 hay ANSI 150. Wafer lắp lẫn được hay không tuỳ hãng, tuỳ cỡ.
  • Tay gạt chỉ dùng để đóng hoặc mở hết. Cần điều tiết thì chọn van bướm điều khiển tuyến tính 4–20 mA.

Câu hỏi thường gặp

Van bướm có dùng cho hơi nóng được không?

Van bướm thường thì không, kể cả seat PTFE. Van bướm seat kim loại là loại đặc biệt, phải có áp suất, nhiệt độ thực tế để kỹ thuật xác nhận trước khi chọn.

Van bướm tay gạt và tay quay khác nhau thế nào?

Tay gạt xoay trực tiếp nên đóng mở nhanh. Tay quay truyền qua hộp số, đóng mở từ từ hơn, phù hợp cỡ lớn hoặc khi cần đóng chậm.

Cần thông tin gì để báo giá van bướm?

Anh/chị gửi Cao Phong môi chất, nhiệt độ, áp làm việc cao nhất, cỡ DN, kiểu nối (wafer, lug, 2 mặt bích), chuẩn bích, cách vận hành (tay, điện, khí nén) và số lượng.

Bài kỹ thuật về van bướm