Bánh xe đẩy cao su nên dùng khi sàn gồ ghề, đi ngoài trời hoặc hàng cần giảm xóc. Sàn phẳng, có dầu mỡ, xe nặng thì PU thường hợp hơn. Cao Phong so sánh hai loại để anh chị chọn đúng bánh xe đẩy nhựa cao su.
Cao su hợp nhất với nền xấu, vì mặt bánh đàn hồi nên ôm được gờ, rãnh và hấp thụ rung.
“Bánh cao su” là tên chung của vài loại khác nhau khá xa. Khách đặt hàng nên nói rõ loại nào, nhất là khi thay bánh cũ.
| Loại | Đặc điểm | Hợp với |
|---|---|---|
| Cao su đặc | Mặt đàn hồi, không xẹp | Xe đẩy tay, nền xấu, sân bãi |
| Cao su lõi gang | Cỡ lớn, càng thép dày | Xe nặng hơn trên nền xấu |
| Cao su xám | Hạn chế vết trên sàn sáng | Trong nhà, cần giữ sàn sạch |
| Bánh hơi | Êm nhất, tải giới hạn | Đường xấu, tránh nơi nóng và nhiều dầu mỡ |
Khác biệt lớn nhất là độ cứng: cao su mềm hơn PU nên ép sàn nhẹ hơn, nhưng đẩy nặng hơn và kém dầu mỡ. Các con số dưới đây là mức tham khảo theo tài liệu hãng, tuỳ loại cao su và PU cụ thể.
| Tiêu chí | Cao su | PU |
|---|---|---|
| Độ cứng | 65–85 Shore A | Khoảng 90–95 Shore A |
| Áp lực lên sàn | 1,8–3,5 N/mm² (cao su đặc) | Khoảng 8 N/mm² (PU cứng) |
| Lực đẩy | Cản lăn cao hơn | Cản lăn thấp, đẩy nhẹ hơn |
| Vết trên sàn | Cao su đen có thể để vết | Không để vệt |
| Dầu mỡ | Kém | Tốt với dầu, mỡ, hoá chất nhẹ |
| Mài mòn | Trung bình | Tốt hơn cao su |
| Sàn gồ ghề, ngoài trời | Rất hợp | Dùng được, nên chọn bánh lớn |
| Tải mỗi bánh | 15–150 kg tuỳ cỡ | Dòng lõi gang 250–400 kg tuỳ cỡ |
Hai loại không thay thế nhau hoàn toàn. Sàn epoxy trong nhà hợp PU, còn nền nứt hoặc đường nội bộ lại hợp cao su.

Nên tránh bánh cao su ở nơi có dầu mỡ, sàn màu sáng cần giữ sạch, hoặc xe nặng phải đẩy xa.
TPR cũng mềm và êm nên hay bị nhầm với cao su, nhất là khi nhìn bánh màu xám. TPR là cao su nhiệt dẻo, hợp môi trường trong nhà như y tế, siêu thị, văn phòng, và ít để vệt. Cao su đặc mạnh hơn ở độ bám và khả năng ôm nền xấu.
Nếu xe chỉ chạy trong nhà trên sàn phẳng, TPR thường là lựa chọn sạch hơn. Nếu xe phải ra sân hay qua nền nứt, cao su hợp hơn. Khi chuyển từ cao su sang TPR, cần đọc lại tải theo mã vì độ cứng và lõi đã khác.
| Tình huống | Nên chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Xe chở hàng từ xưởng ra bãi, nền nứt | Cao su đặc đường kính lớn, càng thép mạ kẽm | Vượt gờ tốt, giảm rung |
| Xe chở kính, hàng dễ vỡ trên nền chưa phẳng | Cao su đặc hoặc PU giảm chấn | Giảm rung lên hàng |
| Xe đi qua khu có dầu mỡ | PU | Cao su dễ chai cứng và nứt |
| Sảnh, hành lang sàn sáng màu | Cao su xám hoặc TPR | Hạn chế vết |
| Xe nặng, đẩy nhiều lượt mỗi ca | PU hoặc PA trên sàn phẳng | Đẩy nhẹ tay hơn |
Bánh cao su có dải tải thấp hơn dòng PU lõi gang, nên phải tính tải mỗi bánh trước khi chọn. Số dưới đây là tải mỗi bánh ghi cho từng dòng; khi đặt hàng cần đối chiếu đúng mã.
| Dòng | Càng | Cỡ bánh | Tải mỗi bánh |
|---|---|---|---|
| Cao su, cao su đặc | Thép mạ kẽm | Ø50–200 | 15–150 kg |
| Cao su đặc, cao su lõi gang | Thép dày 5,5–6 mm | Ø200–250 | 120–150 kg |
Đừng suy tải từ tên vật liệu. Tải phụ thuộc lõi, càng và cỡ bánh, nên hai bánh cùng là cao su vẫn có thể chênh nhau nhiều. Bánh hơi êm nhất nhóm này, nhưng tải giới hạn và không hợp nơi nóng, nhiều dầu mỡ.

Ví dụ xe tổng 200 kg, 4 bánh. Trên sàn phẳng cần khoảng 87 kg mỗi bánh, tính từ 200 ÷ 3 × 1,3. Cùng xe đó chạy sân có gờ, lấy hệ số 2,0, cần khoảng 133 kg mỗi bánh, nên phải lên dòng cỡ lớn Ø200–250. Đường xấu làm tải yêu cầu tăng rõ, dù hàng trên xe không đổi.
Một mốc dễ nhớ: gờ cao quá 5 % đường kính bánh là chướng ngại đáng kể, phải tăng hệ số tải. Bánh Ø100 tương ứng gờ 5 mm, Ø150 là 7,5 mm, Ø200 là 10 mm, Ø250 là 12,5 mm. Nên đo gờ cửa và khe nền cao nhất trên tuyến rồi mới chọn cỡ.
Tăng đường kính còn giúp giảm lực đẩy, vốn là điểm yếu của bánh cao su. Bánh lớn hơn lăn qua khe, rãnh nhẹ hơn và ít giật. Đổi lại xe cao hơn, nên phải kiểm tra chiều cao lắp trước.
Cao su chịu được hoá chất vừa, axit hữu cơ, cồn. Điểm yếu là dầu mỡ, ozone, axit mạnh và hydrocarbon. Về nhiệt, từ trên 70 °C tải bắt đầu giảm, trên 80 °C phải chuyển sang bánh chịu nhiệt. Sàn dính dầu, nước hay hoá chất còn làm giảm độ bám, tăng nguy cơ trượt.
Khi vệ sinh, hãy gỡ đá dăm và mảnh kim loại găm vào mặt bánh. Để lâu, chúng làm rách mặt cao su và có thể làm trầy sàn.
Mã như 250-4 hay 300-8 không phải đường kính bánh. Ví dụ bánh 250-4 có đường kính khoảng 205 mm, nên đọc mã rồi đặt theo số 250 mm là sai. Khi thay loại này, cần đo đường kính thật, bản rộng, đường kính lỗ bạc đạn và chiều cao ống bạc đạn.
Nếu xe không thuộc nhóm nào ở trên, bài các loại bánh xe đẩy hàng tổng hợp những vật liệu khác cùng dải tải để anh chị đối chiếu. Đội kỹ thuật có thể dùng bản so sánh bánh xe đẩy cao su với PU này khi cần thống nhất loại bánh.
Cao su đen có thể để vết đen, nhất là trên sàn sáng màu. Cao su xám hạn chế vết hơn. Sàn cần giữ sạch tuyệt đối thì nên xét TPR hoặc PU.
Có giới hạn. Các dòng cao su ở đây đạt tối đa khoảng 150 kg mỗi bánh, thấp hơn nhiều dòng PU lõi gang. Xe nặng trên nền xấu nên tính tải trước, rồi chọn đường kính lớn.
Kho sàn phẳng, xe nặng thường hợp PU vì đẩy nhẹ và không để vệt. Kho nền nứt, có gờ hoặc xe hay ra sân thì cao su đáng cân nhắc hơn.
Bánh hơi êm hơn nhưng tải giới hạn và không hợp nơi nóng, nhiều dầu mỡ. Xe đẩy tay trong nhà máy, cần ít phải bảo trì thì cao su đặc tiện hơn vì không xẹp.
Được khi sàn phẳng hơn và bản đế khớp. Cần đo chiều cao tổng, vì cùng đường kính chưa chắc cùng chiều cao lắp. Xe sẽ cứng hơn khi qua gờ.
Anh chị chưa chắc loại nào hợp xe của mình, hãy gửi loại sàn, tổng tải và ảnh xe để Cao Phong tư vấn cụ thể.
Liên hệ để được tư vấn:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP CAO PHONG
Bánh xe chịu tải 1 tấn, chọn 4 hay 6 bánh cho xe 1000kg
Bánh xe chịu tải 500kg, chọn bánh xe đẩy chịu lực đúng tải
Cách chọn bánh xe đẩy theo tải trọng, mặt sàn và môi trường
Bình luận trên Facebook