Bánh xe chịu tải 1 tấn thường là bánh cho xe chở tổng 1 tấn, không phải mỗi bánh chịu 1 tấn. Xe 4 bánh tổng 1.000 kg, đẩy tay trên sàn phẳng, cần khoảng 433 kg mỗi bánh. Khi cần đúng 1 tấn mỗi bánh, Cao Phong tư vấn dòng bánh xe đẩy hàng siêu tải.
Bài này giúp tính tải mỗi bánh, chọn số bánh và cỡ bánh cho xe đẩy hàng 1000kg.
Con số ghi trên bánh xe luôn là tải của một bánh, còn người mua thường nói tổng tải của cả xe. Vì vậy câu “cần bánh xe chịu lực 1 tấn” phải hỏi lại trước khi chọn mã, nếu không rất dễ mua thiếu tải hoặc mua thừa quá nhiều.
| Cách hiểu | Ý nghĩa | Việc cần làm |
|---|---|---|
| Xe chở tổng 1 tấn, đã gồm xe | Đây là tải cả xe | Chia theo số bánh chịu tải thực, nhân hệ số |
| Hàng 1 tấn, chưa gồm xe | Còn thiếu trọng lượng khung, khay, giá đỡ | Cân hoặc ước khối lượng xe rồi cộng vào |
| Mỗi bánh chịu 1 tấn | Vượt xa bậc 400 kg của dòng tải nặng thông thường | Chọn dòng siêu tải 1.200 kg hoặc 2.400 kg mỗi bánh |
Phần lớn khách hỏi bánh xe đẩy chịu lực 1 tấn rơi vào hai dòng đầu: họ có một chiếc xe kho, xe chở khuôn hoặc xe đặt máy nặng khoảng 1 tấn.
Xe 4 bánh tổng 1.000 kg, đẩy tay trên sàn phẳng, cần bánh từ khoảng 433 kg mỗi bánh. Cao Phong tính theo công thức dùng khi tư vấn bánh xe đẩy:
Tải mỗi bánh = (hàng lớn nhất + trọng lượng xe) ÷ (số bánh − 1) × hệ số
Phép chia bớt một bánh vì sàn và khung xe không phẳng tuyệt đối, xe 4 bánh có lúc chỉ 3 bánh chạm sàn. Hệ số lấy theo cách di chuyển: 1,3 cho đẩy tay trên sàn phẳng, 1,5–2,0 cho sàn xấu hoặc có dốc, 2,0–2,5 khi kéo bằng máy hoặc có va đập.
| Điều kiện | Hệ số | Xe 4 bánh (kg/bánh) | Xe 6 bánh (kg/bánh) | Xe 8 bánh (kg/bánh) |
|---|---|---|---|---|
| Đẩy tay, sàn phẳng | 1,3 | 433 | 260 | 186 |
| Sàn xấu, có dốc | 1,5–2,0 | 500–667 | 300–400 | 214–286 |
| Kéo bằng máy, có va đập | 2,0–2,5 | 667–833 | 400–500 | 286–357 |
Bảng tính cho tổng 1.000 kg đã gồm xe. Nếu 1 tấn chỉ là hàng và xe nặng thêm 100 kg, xe 4 bánh trên sàn phẳng thành 1.100 ÷ 3 × 1,3 ≈ 477 kg mỗi bánh. Xe khung thép chở khuôn thường nặng hơn nhiều người nghĩ, nên cân xe là bước không nên bỏ qua.
Với dòng bánh tải nặng thông thường, xe 1 tấn đẩy tay nên dùng 6 bánh, còn 4 bánh chỉ hợp khi chuyển sang dòng siêu tải. Lý do nằm ở bậc tải: dòng tải nặng càng thép cao nhất là Ø200 chịu 400 kg mỗi bánh, trong khi xe 4 bánh tổng 1 tấn đã cần 433 kg mỗi bánh ngay trên sàn phẳng.
Lên 6 bánh, tải mỗi bánh trên sàn phẳng chỉ còn 260 kg, nên Ø125 chịu 300 kg mỗi bánh đã đủ và vẫn còn dư.
Cách bố trí 6 bánh quan trọng không kém số bánh. Theo catalogue nhà sản xuất bánh xe, kiểu 4 xoay + 2 cố định hợp với xe nặng, đường dài, thiết bị dài: hai bánh cố định ở giữa giúp chia tải và đi thẳng, bốn bánh xoay ở góc giúp quay đầu. Kiểu 4 cố định xếp hình thoi, hai bánh giữa cao hơn bánh đầu và cuối, thì rẻ nhưng không hợp dốc và tải nặng.
Xe 6 bánh chỉ chia tải đúng như bảng khi khung cứng và các bánh cùng chiều cao lắp. Khung yếu hoặc bánh lệch chiều cao sẽ dồn tải về vài bánh, lúc đó phép tính 6 bánh không còn đúng.

Dòng tải nặng càng thép tăng từ 250 đến 400 kg mỗi bánh theo đường kính, cùng bản rộng 50 mm và bản đế 115×100 mm. Bảng dưới lấy theo catalogue nhà sản xuất, áp cho bánh PU lõi gang, PP và nylon tải nặng.
| Cỡ bánh | Chiều cao lắp | Tải mỗi bánh | TPU đỏ bo tròn cùng cỡ |
|---|---|---|---|
| Ø100 | 144 mm | 250 kg | 250 kg |
| Ø125 | 165 mm | 300 kg | 280 kg |
| Ø150 | 191 mm | 350 kg | 300 kg |
| Ø200 | 241 mm | 400 kg | 350 kg |
Đối chiếu với tải đã tính, xe 1 tấn có các lựa chọn sau:
| Cấu hình xe 1 tấn | Tải cần mỗi bánh | Cỡ nên chọn |
|---|---|---|
| 6 bánh, đẩy tay, sàn phẳng | 260 kg | Ø125 (300 kg) |
| 6 bánh, sàn xấu, hệ số 1,5 | 300 kg | Ø150 (350 kg), không lấy Ø125 sát ngưỡng |
| 8 bánh, đẩy tay, sàn phẳng | 186 kg | Ø100 (250 kg) |
| 8 bánh, sàn xấu, hệ số 2,0 | 286 kg | Ø150 (350 kg) |
| 4 bánh, mọi điều kiện | Từ 433 kg | Vượt dòng tải nặng, xem dòng siêu tải |
Nguyên tắc là chọn mã có tải lớn hơn kết quả tính, không chọn sát. Bánh TPU đỏ bo tròn chịu thấp hơn PU lõi gang cùng cỡ từ Ø125 trở lên, nên khi đổi dòng phải đọc lại tải theo đúng dòng đó.
Bánh chịu 1 tấn mỗi bánh cần khi xe không thể thêm bánh, khi xe kéo bằng máy có va đập, hoặc khi tổng tải vượt khoảng 2 tấn. Các trường hợp này nằm ngoài khả năng của dòng tải nặng 250–400 kg, nên phải sang nhóm siêu tải có tải từ 1.000 đến 2.500 kg mỗi bánh.
Cao Phong đang có sẵn hai dòng siêu tải sau:
| Dòng bánh | Cỡ bánh | Tải mỗi bánh | Kiểu càng |
|---|---|---|---|
| PU lõi gang, càng thép sơn | 200×75 mm | 1.200 kg | Cố định hoặc xoay có khoá |
| PA (nylon), càng thép sơn | 200×80 mm | 2.400 kg | Xoay 360 |
Đảo ngược công thức sẽ biết bốn bánh siêu tải chở được xe tổng bao nhiêu: tổng tải = tải mỗi bánh × 3 ÷ hệ số. Đây là mức trần đã gồm xe, khi chọn vẫn nên để dư.
| Bánh mỗi chiếc | Xe 4 bánh, sàn phẳng (1,3) | Sàn xấu (2,0) | Kéo máy, va đập (2,5) |
|---|---|---|---|
| 1.200 kg | Khoảng 2.769 kg | 1.800 kg | 1.440 kg |
| 2.400 kg | Khoảng 5.538 kg | 3.600 kg | 2.880 kg |
Như vậy xe 1 tấn kéo bằng xe nâng hoặc xe điện, cần khoảng 667–833 kg mỗi bánh trên 4 bánh, vẫn nằm trong khả năng của bánh 1.200 kg. Với xe nặng trên 2 tấn hoặc chở máy móc, khuôn ép, nên gửi bản vẽ xe, vị trí đặt hàng và chiều cao trọng tâm để đánh giá trước khi chốt.

Xe càng nặng thì đường kính và vật liệu mặt bánh càng ảnh hưởng tới sức người đẩy. Theo tài liệu của một hãng bánh xe Mỹ, lực cản lăn tỉ lệ nghịch với bán kính bánh: gấp đôi đường kính thì lực duy trì giảm một nửa, còn lực khởi động bằng 2–2,5 lần lực duy trì.
Điều này giải thích vì sao xe 1 tấn đẩy tay nên ưu tiên bánh Ø150–200 thay vì nhiều bánh nhỏ.
Mặt sàn quyết định vật liệu bánh. Bánh càng cứng càng lăn nhẹ nhưng càng ép sàn mạnh, theo số liệu của một hãng bánh xe châu Âu:
Vì vậy bánh PU lõi gang 1.200 kg hợp xe chở khuôn trên nền bê tông, còn bánh PA 2.400 kg hợp sàn cứng và chấp nhận ồn. Về nhiệt độ, Cao Phong lưu ý khách: môi trường trên 70 °C thì tải bánh giảm, trên 80 °C bắt buộc dùng bánh chịu nhiệt.
Từ các yêu cầu bánh xe tải nặng Cao Phong nhận được, có năm điểm hay bị bỏ sót khi chọn bánh cho xe khoảng 1 tấn:
Muốn hiểu thêm bậc tải liền dưới, anh chị xem bài bánh xe chịu tải 500kg, có bảng tính cho xe tổng 500 kg và các dòng bánh tải nặng theo sàn.
Không nên. Theo cách tính bớt một bánh và hệ số 1,3 cho đẩy tay sàn phẳng, bốn bánh 400 kg chỉ nên chở xe tổng khoảng 923 kg. Muốn chở 1 tấn trở lên, nên lên 6 bánh hoặc dùng bánh siêu tải.
Kéo bằng máy có va đập nên lấy hệ số 2,0–2,5, tức khoảng 667–833 kg mỗi bánh nếu xe có 4 bánh. Nên chọn bánh siêu tải PU lõi gang 1.200 kg. Đường có gờ cao thì gửi thêm điều kiện để chọn bánh cho xe 1 tấn sát thực tế hơn.
Anh chị gửi năm thông tin: loại xe và lắp mới hay thay bánh cũ, tổng tải kể cả xe và số bánh, loại sàn, nhu cầu khoá và cách bố trí bánh, môi trường và nhiệt độ. Nếu thay bánh cũ, gửi thêm ảnh xe, ảnh bản đế và chiều cao tổng của bánh đang dùng.
Chọn đúng bánh xe chịu tải 1 tấn giúp xe bền và an toàn. Anh chị gửi tải, số bánh và loại sàn để Cao Phong tính tải mỗi bánh và tư vấn đúng mã.
Liên hệ để được tư vấn:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP CAO PHONG
Bánh xe đẩy cao su có tốt không? So sánh nhanh với bánh PU
Bánh xe chịu tải 500kg, chọn bánh xe đẩy chịu lực đúng tải
Cách chọn bánh xe đẩy theo tải trọng, mặt sàn và môi trường
Bình luận trên Facebook