Bánh xe đẩy chịu lực 500kg có hai nghĩa: xe tổng 500 kg, hoặc mỗi bánh 500 kg. Xe 4 bánh tổng 500 kg, đẩy tay trên sàn phẳng, cần khoảng 217 kg mỗi bánh. Cao Phong tóm tắt cách chia tải để chọn đúng bánh xe đẩy hàng tải nặng.
Tải ghi trên bánh luôn là tải mỗi bánh, còn người mua thường nói tổng tải cho cả bộ 4 đến 8 bánh. Vì vậy tên hàng có chữ “500 kg” chưa đủ làm căn cứ.
| Cách hiểu | Ý nghĩa | Việc cần làm |
|---|---|---|
| Tổng 500 kg, đã gồm xe | Đây là tải cả xe | Chia theo số bánh, nhân hệ số |
| Hàng 500 kg, chưa gồm xe | Còn thiếu trọng lượng xe | Cộng xe, khay, phụ kiện rồi mới chia |
| 500 kg mỗi bánh | Cao hơn bậc 400 kg của dòng càng thép thông thường | Xem dòng siêu tải hoặc tăng số bánh |
Xe 4 bánh tổng 500 kg, đẩy tay trên sàn phẳng, cần bánh từ khoảng 217 kg mỗi bánh. Công thức Cao Phong dùng khi tư vấn:
Tải mỗi bánh = (hàng lớn nhất + trọng lượng xe) ÷ (số bánh − 1) × hệ số
Phép chia bỏ đi một bánh vì sàn không phẳng tuyệt đối, xe 4 bánh có lúc chỉ 3 bánh chạm sàn. Áp vào ví dụ: 500 ÷ 3 × 1,3 ≈ 217 kg, nên bánh Ø100 chịu 250 kg mỗi bánh là đủ.
Trọng lượng xe làm kết quả đổi hẳn. Nếu 500 kg chỉ là hàng và xe nặng 80 kg, phép tính thành 580 ÷ 3 × 1,3 ≈ 251 kg mỗi bánh. Lúc này Ø100 không còn đủ, phải lên Ø125 chịu 300 kg mỗi bánh.
Cùng tổng tải 500 kg, tải mỗi bánh đổi rất nhiều theo số bánh và đường đi. Bảng dưới tính sẵn hai cấu hình hay gặp.
| Điều kiện | Hệ số | Xe 4 bánh (kg mỗi bánh) | Xe 6 bánh (kg mỗi bánh) |
|---|---|---|---|
| Đẩy tay, sàn phẳng | 1,3 | 217 | 130 |
| Sàn xấu, có dốc | 1,5–2,0 | 250–333 | 150–200 |
| Kéo bằng máy, có va đập | 2,0–2,5 | 333–417 | 200–250 |
Xe 6 bánh chỉ chia được như bảng khi khung cứng và các bánh cùng chiều cao. Nếu lắp kiểu hình thoi, hai bánh giữa nhận nhiều tải hơn nên phải tính riêng.

Dòng tải nặng càng thép tăng từ 250 đến 400 kg mỗi bánh theo đường kính. Các cỡ này cùng bản rộng 50 mm và bản đế 115×100 mm, nên đổi cỡ phải kiểm tra chiều cao lắp.
| Cỡ bánh | Chiều cao lắp | PU lõi gang (kg mỗi bánh) | TPU đỏ bo tròn (kg mỗi bánh) |
|---|---|---|---|
| Ø100 | 144 mm | 250 | 250 |
| Ø125 | 165 mm | 300 | 280 |
| Ø150 | 191 mm | 350 | 300 |
| Ø200 | 241 mm | 400 | 350 |
Xe tổng 500 kg, 4 bánh: sàn phẳng dùng được Ø100, sàn xấu nên xét Ø125 đến Ø150. Hệ số 2,5 cho ra 417 kg, vượt cả Ø200 của dòng PU lõi gang, nên phải tăng số bánh hoặc chuyển dòng khác.
Khách thay bánh hay hỏi ngược: bánh đang có chịu được xe nặng bao nhiêu. Đảo công thức ta có tổng tải cả xe 4 bánh = tải mỗi bánh × 3 ÷ hệ số. Bảng dưới là mức trần tính toán, khi chọn thực tế nên để dư.
| Cỡ bánh PU lõi gang | Tải mỗi bánh | Tổng tải, sàn phẳng (hệ số 1,3) | Tổng tải, sàn xấu (hệ số 2,0) |
|---|---|---|---|
| Ø100 | 250 kg | Khoảng 576 kg | 375 kg |
| Ø125 | 300 kg | Khoảng 692 kg | 450 kg |
| Ø150 | 350 kg | Khoảng 807 kg | 525 kg |
| Ø200 | 400 kg | Khoảng 923 kg | 600 kg |
Số tổng tải đã gồm trọng lượng xe. Nhiều người lấy 400 kg nhân 4 thành 1.600 kg, trong khi cùng bốn bánh đó trên sàn phẳng chỉ nên chở khoảng 923 kg.
Tính xong tải mỗi bánh mới chọn dòng, vì nhiều dòng cùng bậc tải nhưng hợp với những mặt sàn khác nhau.
| Điều kiện | Dòng nên xét | Lưu ý |
|---|---|---|
| Kho, xưởng sàn bê tông | PU lõi gang | Đủ các cỡ Ø100–200 |
| Sàn epoxy | TPU đỏ bo tròn hoặc PU | Ø125 TPU đỏ 280 kg mỗi bánh, thấp hơn PU lõi gang 300 kg |
| Sàn cứng, sạch, chấp nhận ồn | Nylon tải nặng | Bánh cứng ép sàn mạnh, cần chú ý sàn đẹp |
| Ẩm, rửa nước | PU hoặc PA càng inox tải nặng | Tránh nhầm với TPR càng inox, tải thấp hơn |
| Hàng dễ vỡ, sàn có gờ | PU giảm chấn | 300–400 kg mỗi bánh, cao hơn bánh thường cùng cỡ |
| Xe bắt buộc phải thấp | Nylon nhỏ Ø50, Ø63, Ø75 | 100, 150, 220 kg mỗi bánh |
Yêu cầu 500 kg mỗi bánh đã vượt bậc 400 kg của dòng càng thép thông thường, nên có hai hướng: thêm bánh hoặc dùng dòng siêu tải. Với đẩy tay trên sàn phẳng, bánh 500 kg tương ứng xe 4 bánh tổng khoảng 1.150 kg, tính ngược từ 500 × 3 ÷ 1,3.
Xe 1.000 kg, 4 bánh cần khoảng 433 kg mỗi bánh, nhưng lên 6 bánh chỉ còn 260 kg mỗi bánh, tức Ø125 chịu 300 kg mỗi bánh là đủ.
Xe chở khuôn, máy móc nên xét dòng siêu tải: PU lõi gang Ø200×75 ghi 1.200 kg mỗi bánh, PA Ø200×80 ghi 2.400 kg mỗi bánh. Trường hợp này cần gửi bản vẽ xe, vị trí đặt hàng và chiều cao trọng tâm để đánh giá.

Với xe thấp cần tải lớn, có dòng nylon Ø75 bản 50 mm ghi 600 kg mỗi bánh, cao lắp 105 mm, đế 100×100 mm. Bánh nhỏ và cứng nên hợp sàn phẳng, ít gờ.
Cũng cần phân biệt xe hay di chuyển với thiết bị gần như đứng yên. Tải khi đứng yên thường cao hơn tải khi lăn, nhưng xe đi lại nhiều phải chọn theo tải khi lăn, kể cả khi con số đứng yên trông rất lớn.
Các cỡ tải nặng dùng đế 115×100 mm, tâm lỗ danh nghĩa 84×71,5 mm. Lỗ ô van 20×11 mm cho phép bắt ngang 76–92 mm, dọc 67–76 mm, nên dễ khớp hơn khi thay trên khung có sẵn. Vẫn phải đo tâm lỗ thực tế trước khi đặt.
Bánh quá tải không hỏng ngay mà xuống cấp dần: mặt bánh mòn nhanh, mẻ cạnh, càng cong, lõi biến dạng. Xe bắt đầu kéo lệch một bên hoặc lắc ngang là lúc nên dừng lại kiểm tra. Hãy tính lại tải bằng tải lớn nhất thực tế, không dùng tải ngày thường.
Nếu đã tìm ra nguyên nhân là quá tải, thay bánh cùng cỡ chỉ kéo dài vấn đề. Cần lên cỡ, đổi dòng hoặc giảm tải. Càng đã rơ hay cong thì thay cả cụm.
Đủ tải mới là điều kiện đầu tiên. Tuyến đường, lực đẩy và lịch bảo trì trong nhà xưởng được bàn riêng ở bài về bánh xe đẩy công nghiệp. Khi đổi xe hoặc đổi hàng, anh chị dùng lại cách tính tải bánh xe đẩy chịu lực 500kg này để kiểm tra.
Có, với xe 4 bánh đẩy tay trên sàn phẳng, vì xe 1 tấn cần khoảng 433 kg mỗi bánh. Sàn xấu hệ số 1,5 sẽ cần 500 kg mỗi bánh, tức là chạm ngưỡng và không nên chọn sát.
Không nên. Công thức vẫn trừ đi một bánh, tức chia 5 rồi nhân hệ số. Nếu bánh giữa đặt cao hơn bánh góc thì phải tính riêng theo bố trí thực tế.
Vì có lúc chỉ 3 bánh chạm sàn. Chia đều 4 sẽ cho số thấp hơn thực tế và dễ chọn thiếu tải.
Chưa chắc. Con số này có thể là tải mỗi bánh, tải cả bộ hoặc tải theo một điều kiện riêng. Khi hỏi lại, nhiều khách nói 500 kg thực ra là cả xe. Hãy đối chiếu thông số của đúng mã.
Không. Khoá chỉ giữ xe đứng yên và không làm tăng tải. Bánh xoay và bánh cố định cùng cỡ cũng có thể khác tải, nên cần đọc theo từng kiểu càng.
Anh chị cần chốt cỡ bánh cho xe của mình, hãy gửi tổng tải, số bánh và loại sàn để Cao Phong tư vấn đúng mã.
Liên hệ để được tư vấn:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP CAO PHONG
Cách chọn bánh xe đẩy theo tải trọng, mặt sàn và môi trường
Bình luận trên Facebook