Van cân bằng
Hiển thị 20 sản phẩm
- Van cân bằng Arita model SB thân gang cầu, áp 10–16 bar, -20 đến 120°C 4.500.000 ₫
- Van cân bằng Arita SBT thân đồng nối ren, nhiệt độ tối đa 100°C 1.065.000 ₫
- Van cân bằng điều khiển IMI TA-FUSION-C cho hệ HVAC nước nóng lạnh, chênh áp tối đa 4 bar 762.000 ₫
- Van cân bằng điều khiển IMI TA-Modulator cho hệ sưởi, làm mát, -20 đến 120°C 1.332.000 ₫
- Van cân bằng độc lập áp IMI TBV-CMP, PN16, cho hệ sưởi, làm mát, năng lượng mặt trời 2.900.000 ₫
- Van cân bằng độc lập áp suất (PICV) IMI TA-Mini-Fast-Fit cho fan coil, nối Eurocone G3/4, PN16 3.996.000 ₫
- Van cân bằng IMI STAD nối ren ISO 228, PN25, thân AMETAL, cài đặt và đo lưu lượng 1.121.000 ₫
- Van cân bằng IMI STAF/TAF-SG nối bích, thân gang, cho hệ HVAC nước và nước-glycol 3.370.000 ₫
- Van cân bằng IMI TA-COMPACT-P PN16, cài đặt lưu lượng, cho hệ sưởi và làm mát HVAC 3.639.000 ₫
- Van cân bằng IMI TA-FUSION-P cho hệ sưởi, làm mát HVAC, chênh áp tối đa 8 bar 1.525.000 ₫
- Van cân bằng IMI TBV-C thân AMETAL, PN16, cho FCU, AHU, sưởi sàn 3.839.000 ₫
- Van cân bằng IMI TBV-CM nối ren ISO 228, PN16, cho hệ sưởi và làm mát HVAC 1.690.000 ₫
- Van cân bằng nhiệt Cimberio 778 (CIM778) thân đồng thau nối ren, cho tuần hoàn nước nóng 688.000 ₫
- Van cân bằng nhiệt IMI TA-Therm thân AMETAL, cho tuần hoàn nước nóng sinh hoạt, 35–80°C 4.079.000 ₫
- Van cân bằng nhiệt IMI TA-Therm ZERO thân đồng không chì, cho tuần hoàn nước nóng, 35–80°C 2.730.000 ₫
- Van cân bằng Sunflu nối bích PN16, thân gang dẻo, -10 đến 120°C 1.405.000 ₫
- Van cân bằng tay Cimberio 747 (CIM747) thân đồng thau nối ren PN16, cho hệ HVAC, chiller, FCU 3.073.000 ₫
- Van cân bằng tĩnh GALA thân đồng nối ren (van cân bằng nước) cho hệ chiller, HVAC 1.050.000 ₫
- Van cân bằng tĩnh Sunflu SSV thân đồng thau nối ren, PN25, cho nước nóng lạnh 4.757.000 ₫
- Van cân bằng tự động Cimberio 790 (CIM 790) thân đồng thau nối ren PN16, cho hệ HVAC, chiller, FCU 2.655.000 ₫
Van cân bằng là van chia đúng lưu lượng thiết kế cho từng nhánh của hệ nước tuần hoàn như chiller, nước nóng, FCU, AHU. Cao Phong cung cấp van cân bằng tĩnh, động, PICV và van cân bằng nhiệt trong nhóm van công nghiệp.
Chọn van cân bằng theo hệ thống
| Hệ thống | Dòng hàng | Lưu ý |
|---|---|---|
| Lưu lượng cố định, ren nhỏ | Tĩnh, thân đồng (Cimberio 747, IMI STAD, GALA, Sunflu SSV) | Có vạch cài đặt, cổng đo chênh áp |
| Ống chính, nối bích | Tĩnh, thân gang (IMI STAF, Sunflu, Arita SB) | Tra Kv, chọn đúng PN |
| Tải thay đổi | Động (Cimberio 790) | Tự giữ lưu lượng khi áp hệ đổi |
| FCU, AHU có đầu điều khiển | PICV, van điều khiển (IMI TA-COMPACT-P, TA-Mini, TBV-CMP, TA-Modulator) | Xem tín hiệu đầu điều khiển |
| Tuần hoàn nước nóng sinh hoạt | Van cân bằng nhiệt (Cimberio 778, IMI TA-Therm) | Tự chỉnh theo nhiệt độ |
Kinh nghiệm chọn van cân bằng
- Chọn theo lưu lượng thiết kế và chênh áp, không mặc định bằng cỡ ống. Với nước, Kv = Q ÷ √ΔP, Q tính bằng m³/h, ΔP tính bằng bar.
- Cỡ van thường nhỏ hơn ống. Sai số đo tăng mạnh khi van mở ít, nên chọn cỡ để van làm việc ở độ mở lớn.
- Van động và PICV cần chênh áp tối thiểu để làm việc, tài liệu hãng ghi 15 đến 40 kPa tuỳ cỡ. Kiểm cả nhánh xa bơm nhất.
- Cần đoạn ống thẳng trước và sau van, tránh lắp ngay sau bơm.
- Sau khi lắp phải cân chỉnh bằng đồng hồ đo chênh áp, lưu lượng chuyên dụng.
Câu hỏi thường gặp
Van cân bằng tĩnh và động khác nhau thế nào?
Van tĩnh cài một độ mở cố định khi chạy thử, hợp hệ lưu lượng ổn định. Van động tự giữ lưu lượng hoặc chênh áp, hợp hệ có van 2 ngả đóng mở làm tải thay đổi.
Van cân bằng có phải chỉ dùng cho chiller không?
Không. Van dùng cho mọi hệ nước tuần hoàn nhiều nhánh như nước lạnh, nước nóng, sưởi, tuần hoàn nước nóng sinh hoạt.
Cần thông tin gì để báo giá van cân bằng?
Anh/chị gửi Cao Phong loại hệ thống, lưu lượng thiết kế từng nhánh, chênh áp cho phép, cỡ ống, ren hay bích, PN, tĩnh, động hay PICV, model trên bản vẽ nếu có và số lượng.





















