Van cân bằng

Hiển thị 2 sản phẩm

Van cân bằng là van chia đúng lưu lượng thiết kế cho từng nhánh của hệ nước tuần hoàn như chiller, nước nóng, FCU, AHU. Cao Phong cung cấp van cân bằng tĩnh, động, PICV và van cân bằng nhiệt trong nhóm van công nghiệp.

Chọn van cân bằng theo hệ thống

Hệ thống Dòng hàng Lưu ý
Lưu lượng cố định, ren nhỏ Tĩnh, thân đồng (Cimberio 747, IMI STAD, GALA, Sunflu SSV) Có vạch cài đặt, cổng đo chênh áp
Ống chính, nối bích Tĩnh, thân gang (IMI STAF, Sunflu, Arita SB) Tra Kv, chọn đúng PN
Tải thay đổi Động (Cimberio 790) Tự giữ lưu lượng khi áp hệ đổi
FCU, AHU có đầu điều khiển PICV, van điều khiển (IMI TA-COMPACT-P, TA-Mini, TBV-CMP, TA-Modulator) Xem tín hiệu đầu điều khiển
Tuần hoàn nước nóng sinh hoạt Van cân bằng nhiệt (Cimberio 778, IMI TA-Therm) Tự chỉnh theo nhiệt độ

Kinh nghiệm chọn van cân bằng

  • Chọn theo lưu lượng thiết kế và chênh áp, không mặc định bằng cỡ ống. Với nước, Kv = Q ÷ √ΔP, Q tính bằng m³/h, ΔP tính bằng bar.
  • Cỡ van thường nhỏ hơn ống. Sai số đo tăng mạnh khi van mở ít, nên chọn cỡ để van làm việc ở độ mở lớn.
  • Van động và PICV cần chênh áp tối thiểu để làm việc, tài liệu hãng ghi 15 đến 40 kPa tuỳ cỡ. Kiểm cả nhánh xa bơm nhất.
  • Cần đoạn ống thẳng trước và sau van, tránh lắp ngay sau bơm.
  • Sau khi lắp phải cân chỉnh bằng đồng hồ đo chênh áp, lưu lượng chuyên dụng.

Câu hỏi thường gặp

Van cân bằng tĩnh và động khác nhau thế nào?

Van tĩnh cài một độ mở cố định khi chạy thử, hợp hệ lưu lượng ổn định. Van động tự giữ lưu lượng hoặc chênh áp, hợp hệ có van 2 ngả đóng mở làm tải thay đổi.

Van cân bằng có phải chỉ dùng cho chiller không?

Không. Van dùng cho mọi hệ nước tuần hoàn nhiều nhánh như nước lạnh, nước nóng, sưởi, tuần hoàn nước nóng sinh hoạt.

Cần thông tin gì để báo giá van cân bằng?

Anh/chị gửi Cao Phong loại hệ thống, lưu lượng thiết kế từng nhánh, chênh áp cho phép, cỡ ống, ren hay bích, PN, tĩnh, động hay PICV, model trên bản vẽ nếu có và số lượng.