Van Cổng
Hiển thị 25–48 của 66 sản phẩm
- Van cổng gang Samwoo DN80 (phi 90) đĩa EPDM, nối bích PN10/PN16, cho nước và nước thải 4.685.000 ₫
- Van cổng gang tàu biển JIS 5K thân FC200, đĩa và ty inox SS420, nối bích cho nước biển 2.482.000 ₫
- Van cổng gang ty chìm Arita DIG-NR-PN16 sơn phủ epoxy, gang dẻo FCD450, đĩa bọc EPDM, nối bích 1.750.000 ₫
- Van cổng gang ty chìm YDK Korea nối bích JIS10K, đĩa gang sơ mi đồng cho nước, khí 1.040.000 ₫
- Van cổng gang ty nổi Rinco FIG 073BSR PN16, tiêu chuẩn BS 5163, sơn epoxy 1.851.000 ₫
- Van cổng gang ty nổi Rinco FIG 073R JIS 10K, thân gang FC25, ty inox, tới 120°C 1.022.000 ₫
- Van cổng gang ty nổi YDK Korea nối bích JIS10K, ty SS420, seat đồng cho nước, khí, dầu 2.300.000 ₫
- Van cổng inox mặt bích JIS 10K, gioăng PTFE, tay quay cho nước, dầu, hóa chất 4.676.000 ₫
- Van cổng inox nối ren Arita SG-S-200 thân CF8/CF8M, ren BSPT, 16 kgf/cm² cho nước, dầu, khí 500.000 ₫
- Van cổng Shinyi FRHX-A1 tiêu chuẩn UL/FM, gang cầu, đĩa bọc cao su, tay quay, nối bích 1.000.000 ₫
- Van cổng thép ETM thân GS-C25, đĩa A105 Cr13, 16 bar, tới 350°C 1.890.000 ₫
- Van cổng thép KITZ 150SCLS thép đúc WCB ty nổi, nối bích ANSI Class 150, tới 425°C 1.009.000 ₫
- Van cổng thép rèn DR Taiwan thân A105, trim F6A, 60 bar, tới 400°C 1.210.000 ₫
- Van cổng thép rèn Genebre model 2232, 19 bar, -29–420°C 589.000 ₫
- Van cổng thép rèn Joeun Korea gioăng PTFE, PN16/PN25, tới 400°C cho nước, khí, gas 420.000 ₫
- Van cổng thép rèn nối hàn KVC UK (forged steel gate valve), chịu nhiệt tới 500°C 1.350.000 ₫
- Van cổng thép WCB Beize Z41H-16C ty inox SUS304, nối bích DIN PN16, tới 425°C 1.256.000 ₫
- Van cổng tín hiệu Arita DIG-R-PN16 ty nổi, gang cầu sơn epoxy, nối bích PN16 cho nước sạch 2.161.000 ₫
- Van cổng tín hiệu Arita DIG-R-SW-PN16 ty nổi kèm công tắc giám sát, gang dẻo, nối bích BS 4504 2.750.000 ₫
- Van cổng tín hiệu điện Shinyi RRSX ty nổi kèm công tắc giám sát, gang cầu, đĩa bọc cao su EPDM, nối bích 530.000 ₫
- Van cổng ty chìm Arita ARV-801FE(D)-NR thân gang, nối bích BS EN 1092-2 PN16 2.050.000 ₫
- Van cổng ty chìm Arita CG-NR-J1 thân gang, seal inox, nối bích JIS 10K, tới 120°C 1.800.000 ₫
- Van cổng ty chìm cánh cao su YDK Korea thân gang, đĩa gang dẻo bọc cao su, bích DIN PN16 1.580.000 ₫
- Van cổng ty chìm nắp chụp ARV NRG thân gang, đĩa nêm bọc cao su EPDM, nối bích PN10/PN16 2.027.000 ₫
Van cổng là van chặn đóng mở hoàn toàn bằng đĩa nâng hạ vuông góc dòng chảy, tổn thất áp rất nhỏ khi mở hết. Cao Phong cung cấp van cổng tay quay và van cổng điều khiển điện bằng gang, đồng, inox và thép.
Chọn vật liệu van cổng theo môi chất
| Môi chất | Vật liệu | Lưu ý |
|---|---|---|
| Nước sạch, nước thải | Gang cầu, đĩa bọc EPDM | Nhiệt tối đa 50 đến 80 °C tuỳ hãng |
| Nước nóng | Gang hoặc đồng, seat đồng | Seat đồng 100 đến 120 °C tuỳ model |
| Hơi, dầu nóng | Thép WCB, seat kim loại | Không dùng đĩa bọc cao su |
| Hoá chất nhẹ, thực phẩm | Inox 304, 316 | Kiểm tra độ tương thích hoá chất |
| Nước sinh hoạt, cỡ nhỏ | Đồng, nối ren | Thường DN15 đến DN50 |
Kinh nghiệm chọn van cổng
- Van cổng chỉ để mở hết hoặc đóng hết. Mở một phần làm dòng chảy xói mòn đĩa và seat, van rung và mất kín.
- Giới hạn nhiệt do đĩa quyết định. Đĩa bọc cao su không dùng cho hơi và dầu nóng.
- Cấp áp của van nên từ 1,2 lần áp làm việc cao nhất. Hơi và nước từ 100 °C phải kiểm áp cho phép theo nhiệt độ trong catalogue.
- Đóng mở từ từ, không dùng tuýp nối dài vặn tay quay. Đóng nhanh gây búa nước, lực quá lớn làm gãy ty hoặc cắt cao su đĩa.
- Thay van cũ thì đo chiều dài từ mặt bích đến mặt bích. Mỗi chuẩn thân có chiều dài khác nhau, nên đối chiếu trước khi đặt.
Câu hỏi thường gặp
Van cổng và van bướm khác nhau thế nào?
Van cổng đóng mở nhiều vòng, tổn thất áp rất nhỏ khi mở hết, nhưng dài và nặng hơn. Van bướm mỏng, nhẹ, đóng mở 1/4 vòng và có bản điều tiết lưu lượng.
Van cổng ty chìm và ty nổi khác nhau thế nào?
Ty chìm chỉ xoay tại chỗ, chiều cao không đổi, hợp hố van và ống ngầm. Ty nổi nhô lên khi mở nên nhìn là biết trạng thái van, nhưng cần khoảng trống phía trên.
Cần thông tin gì để báo giá van cổng?
Anh/chị gửi Cao Phong môi chất, nhiệt độ, áp làm việc cao nhất, cỡ DN, chuẩn bích (JIS 10K, PN16, ANSI 150) hoặc nối ren, kiểu ty, cách vận hành (tay quay, điện) và số lượng.






























