Van Bướm Tay Quay
Danh sách sản phẩm
Van bướm tay quay là van bướm đóng mở bằng tay quay qua hộp số, có sẵn từ DN40 đến DN1000. Cao Phong có loại gang, gang cầu, inox, nhựa UPVC, kiểu wafer và mặt bích, cổ dài và tín hiệu điện.
Chọn van bướm tay quay theo nhu cầu
| Nhu cầu | Loại nên xem | Lưu ý |
|---|---|---|
| Cấp thoát nước, HVAC | Gang hoặc gang cầu, seat EPDM | Wafer JIS 10K, mặt bích PN10, PN16 |
| Axit, kiềm | Inox 304, seat PTFE | Kiểm tra độ tương thích hoá chất |
| Xử lý nước, nhiệt độ thường | Nhựa UPVC, hộp số | Có model ghi 0 đến 60 °C |
| Đường ống bọc cách nhiệt | Van bướm cổ dài | Đưa tay quay ra ngoài lớp bọc |
| Cần báo trạng thái về tủ | Van tín hiệu điện có công tắc | Tay quay kèm hộp công tắc đóng/mở |
| Môi chất nhiệt cao | Thép WCB hoặc inox, seat kim loại | Loại đặc biệt, kỹ thuật xác nhận theo áp và nhiệt thực tế |
Kinh nghiệm chọn van bướm tay quay
- Cỡ càng lớn càng phải dùng tay quay, vì lực đóng mở vượt sức tay gạt.
- Seat EPDM không dùng từ 110 °C. Van bướm thường không dùng cho hơi, kể cả seat PTFE.
- Mặc định dùng wafer, cuối đường ống dùng lug để tháo được một phía.
- Van mặt bích và lug phải đúng chuẩn bích của ống, hỏi rõ JIS 10K hay PN16.
- Cấp áp của van nên từ 1,2 lần áp làm việc cao nhất.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào chọn van bướm wafer, khi nào chọn hai mặt bích?
Wafer mỏng, nhẹ, kẹp giữa hai mặt bích ống và là kiểu mặc định. Van hai mặt bích bắt bu lông riêng từng phía, phải đúng chuẩn bích của ống.
Van bướm tay quay có điều tiết lưu lượng được không?
Van tay dùng để đóng hoặc mở hết. Cần điều tiết thường xuyên thì dùng van bướm điều khiển tuyến tính 4-20 mA.
Cần thông tin gì để báo giá van bướm tay quay?
Anh/chị gửi Cao Phong môi chất, nhiệt độ, áp làm việc cao nhất, cỡ DN, chuẩn bích (JIS 10K, PN16), wafer, lug hay mặt bích, vật liệu, có cần tín hiệu điện không và số lượng.





