SCH là gì? SCH (Schedule) là ký hiệu độ dày thành ống theo tiêu chuẩn Mỹ, đi kèm cỡ ống NPS. Cùng cỡ ống, số SCH càng lớn thì thành càng dày. Cao Phong tóm tắt bảng tra cho ống và phụ kiện đường ống ngay dưới đây.
| DN / NPS | Đường kính ngoài | SCH10S | SCH40, 40S | SCH80, 80S |
|---|---|---|---|---|
| DN25 / 1″ | 33,4 | 2,77 | 3,38 | 4,55 |
| DN50 / 2″ | 60,3 | 2,77 | 3,91 | 5,54 |
| DN100 / 4″ | 114,3 | 3,05 | 6,02 | 8,56 |
| DN150 / 6″ | 168,3 | 3,40 | 7,11 | 10,97 |
SCH là viết tắt của Schedule (hay Sched), dùng để chỉ độ dày thành ống đi kèm với kích thước ống danh định (Nominal Pipe Size, NPS). NPS là tên gọi cỡ ống theo inch, không phải số đo thực của đường kính ngoài hay đường kính trong.
Khi tra tiêu chuẩn SCH, bạn sẽ gặp hai hệ: ASME B36.10M cho ống thép và ASME B36.19M cho ống inox, trong đó hệ inox có hậu tố S. Các cấp độ dày gồm SCH5, 5S, 10, 10S, 20, 30, 40, 50, 60, 80, 80S, 100, 120, 140, 160, STD, XS, XXS. Con số sau chữ SCH là ký hiệu danh nghĩa, không phải độ dày tính bằng mm. Ống có cỡ NPS khác nhau sẽ có độ dày khác nhau dù cùng chỉ số SCH.
Ví dụ: ống DN20 SCH80 có thành dày 3,91 mm, còn ống DN25 SCH80 có thành dày 4,55 mm. Với cùng một đường kính ngoài, SCH càng lớn thì thành ống càng dày và đường kính trong càng nhỏ. Thông tin nhà sản xuất ghi trên ống thường gồm chủng loại, tiêu chuẩn, kích thước và độ dày.

Nhờ hệ ký hiệu này, người dùng so sánh được độ dày giữa các loại ống và chọn ống có khả năng chịu áp phù hợp với yêu cầu vận hành của hệ thống.
SCH càng lớn thì thành ống càng dày, nhờ đó ống chịu áp cao hơn. Đường kính trong tính bằng đường kính ngoài trừ đi hai lần độ dày.
Sau đây là bảng tổng hợp độ dày các loại ống theo tiêu chuẩn SCH để bạn tham khảo. Ví dụ, ống NPS10 (DN250) SCH20 có đường kính ngoài 273,05 mm và độ dày thành ống 6,35 mm.

Ưu điểm
Hạn chế
Tiêu chuẩn SCH dùng để xác định độ dày của ống thép, ống inox và các phụ kiện hàn như côn thu hàn, măng xông hàn, cùng nhiều loại phụ kiện nối khác. Độ dày ống và phụ kiện giúp người vận hành chọn phù hợp với môi chất, áp suất và nhiệt độ của hệ thống.
Ở cùng một mức SCH, ống cỡ lớn thường có thành dày hơn ống cỡ nhỏ. SCH cũng được dùng phổ biến trong thiết kế đường ống và trong catalogue thiết bị, phụ kiện. Khi chọn phụ kiện, bạn có thể xem thêm các loại phụ kiện ống nước để gọi đúng tên hàng.
SCH40 là một mức độ dày thành ống. Độ dày thực phụ thuộc cỡ ống: DN50 SCH40 dày 3,91 mm, DN100 SCH40 dày 6,02 mm.
Hai loại có cùng đường kính ngoài, nhưng SCH80 thành dày hơn nên đường kính trong nhỏ hơn. Ở DN100, SCH40 dày 6,02 mm, còn SCH80 dày 8,56 mm.
Chữ S chỉ hệ độ dày dành cho ống inox theo ASME B36.19M. SCH40S trùng độ dày SCH40 tới NPS 10 và khác từ NPS 12 trở lên.
Liên hệ Cao Phong để được tư vấn chọn đúng thiết bị và nhận báo giá:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP CAO PHONG
Bảng tra tiêu chuẩn mặt bích JIS, DIN, ANSI, BS theo DN
Kích thước ống nhựa PVC: bảng tra hệ mét, inch và CIOD
Đổi đơn vị đo áp suất: bảng quy đổi bar, psi, kg/cm2, MPa
Kích thước đường ống danh định: bảng quy đổi DN sang mm
Bình luận trên Facebook