Van Cổng Tay Quay

Hiển thị 25–29 của 29 sản phẩm

Van cổng tay quay là van chặn vận hành bằng tay, quay nhiều vòng để nâng hạ đĩa, dùng để mở hết hoặc đóng hết đường ống. Cao Phong cung cấp dòng gang ty chìm, ty nổi, đồng nối ren và thép đúc trong nhóm van cổng.

Chọn van cổng tay quay theo vị trí lắp

Nhu cầu Dòng hàng Lưu ý
Cấp nước, nước thải, hố van Gang ty chìm, đĩa bọc EPDM (Samwoo, Shinyi RVHX, ARV NRG, Rinco FIG 072) Nhiệt tối đa 50 đến 80 °C tuỳ hãng
Phòng bơm, cần nhìn trạng thái Gang ty nổi (Shinyi GRHX, ARV RSG, Rinco FIG 073) Chừa khoảng trống phía trên cho ty nhô lên
Van chôn dưới đất Ty chìm nắp chụp (ARV NRG) Vặn bằng chìa chữ T qua hộp van
Nước nóng, bích JIS 10K Gang (Arita CG-NR-J1, Rinco FIG 073R) Xem nhiệt độ theo từng model
Đường nhỏ, DN15 đến DN50 Đồng nối ren (Rinco FIG 401, FIG 409) Đối chiếu áp và nhiệt theo model
Hơi, dầu nóng Thép đúc WCB, ANSI Class 150 (KITZ 150SCLS) Áp cho phép giảm khi nhiệt độ tăng

Kinh nghiệm chọn van cổng tay quay

  • Chỉ mở hết hoặc đóng hết. Mở một phần làm dòng chảy xói mòn đĩa và seat, van rung và mất kín.
  • Đóng mở từ từ, không dùng tuýp nối dài vặn tay quay. Đóng nhanh gây búa nước, lực quá lớn làm gãy ty.
  • Hỏi kỹ chuẩn bích của đường ống. JIS 10K, PN16 và ANSI 150 khác nhau, bích sai chuẩn không lắp được.
  • Thay van cũ thì đo chiều dài mặt bích đến mặt bích. BS 5163 thân dài và DIN 3352 F4 thân ngắn không lắp thay nhau.
  • Cấp áp của van nên từ 1,2 lần áp làm việc cao nhất. Hơi và nước từ 100 °C phải kiểm áp cho phép theo nhiệt độ trong catalogue.

Câu hỏi thường gặp

Quay chiều nào để mở, mất bao nhiêu vòng?

Quay ngược chiều kim đồng hồ để mở. Số vòng tuỳ thiết kế, DN50 khoảng 4 đến 13 vòng, DN300 khoảng 12 đến 50 vòng, nên xem tài liệu đúng model.

Van cổng tay quay có phân chiều dòng chảy không?

Không. Dòng chảy hai chiều như nhau, lắp được ống ngang hoặc đứng. Ống ngang nên để ty thẳng đứng hướng lên.

Cần thông tin gì để báo giá van cổng tay quay?

Anh/chị gửi Cao Phong môi chất, nhiệt độ, áp làm việc cao nhất, cỡ DN, chuẩn bích (JIS 10K, PN16, ANSI 150) hoặc nối ren, ty chìm hay ty nổi, vị trí lắp và số lượng.