Lơ chuyển ren inox 1/2" NPT cái sang 1/4" NPT đực cho đồng hồ áp suất

Lơ chuyển ren inox 1/2″ NPT cái sang 1/4″ NPT đực cho đồng hồ áp suất

2.905.000 ₫

Giá thay đổi theo đường kính (DN), vật liệu & số lượng. Gọi/Zalo để nhận báo giá đúng yêu cầu trong ngày — MIỄN PHÍ.
🛡️Chính hãng
🔧Bảo hành 12 tháng
🧾Hóa đơn VAT
🚚Giao nhanh 24h

Còn hàng

Lơ chuyển ren inox ½” NPT ren trong – ¼” NPT ren ngoài dùng để lắp đồng hồ áp suất có chân ren ½” NPT vào lỗ chờ ren trong ¼” NPT trên ống, van kim hoặc ống siphon. Cao Phong cung cấp lơ chuyển ren cho đồng hồ áp suất tại TP.HCM và toàn quốc, xuất hoá đơn VAT.

Hạng mục Thông số
Tên gọi Lơ chuyển ren đồng hồ áp suất (gauge adapter)
Vật liệu Inox (SS), thân lục giác
Đầu 1 ½” NPT ren trong (F) — nhận chân đồng hồ ½” NPT (ren 21)
Đầu 2 ¼” NPT ren ngoài (M) — vặn vào lỗ ren trong ¼” NPT (ren 13)
Chuẩn ren NPT (ren côn 60°, ASME B1.20.1)
Làm kín Ren côn + băng tan hoặc keo ren
Không lắp với Ren PT / BSPT, ren G (BSPP)

⏱️ Phản hồi trong 15 phút giờ hành chính · Kỹ sư tư vấn chọn đúng van, đúng size.

Vì sao mua van ở Cao Phong?

🏭
10 năm trong ngànhChuyên van & thiết bị công nghiệp
👷
Kỹ sư tư vấnChọn đúng van, đúng size
📦
Sẵn hàng tại khoGiao nhanh, không chờ lâu
🧾
Xuất hóa đơn VATHợp lệ cho công ty, dự án

Mô tả sản phẩm

Cao Phong cung cấp lơ chuyển ren inox ½” NPT ren trong sang ¼” NPT ren ngoài, dùng lắp đồng hồ áp suất chân ½” NPT vào lỗ chờ ¼” NPT, cho nhà máy, nhà thầu cơ điện và đội bảo trì tại TP.HCM và toàn quốc. Cả hai đầu đều là ren NPT, ren côn 60° theo chuẩn Mỹ, nên chỉ lắp đúng với thiết bị ren NPT, không lắp lẫn với ren PT.

Lơ chuyển ren đồng hồ áp suất là gì?

Lơ chuyển ren (adapter) là phụ kiện nhỏ có hai đầu ren khác cỡ, dùng khi chân ren của đồng hồ không khớp lỗ chờ trên đường ống. Mẫu này có:

  • Đầu ½” NPT ren trong (NPT F, female): vặn chân đồng hồ áp suất ½” NPT (ren 21) vào.
  • Đầu ¼” NPT ren ngoài (NPT M, male): vặn vào lỗ ren trong ¼” NPT (ren 13) trên ống, van kim, ống siphon hoặc khối phân phối.

Ví dụ hay gặp: thay đồng hồ mặt 63 chân ¼” bằng đồng hồ mặt 100 chân ½” cho dễ đọc, nhưng lỗ chờ vẫn là ¼” NPT. Lơ chuyển ren này giúp lắp được mà không phải khoan, ta-rô lại lỗ chờ.

Cấu tạo lơ chuyển ren inox

  • Thân lục giác inox: đặt cờ lê khi siết, không gỉ.
  • Đầu ren trong ½” NPT: ren côn, nhỏ dần từ miệng vào trong, ép kín khi siết chân đồng hồ.
  • Đầu ren ngoài ¼” NPT: ren côn, lớn dần từ đầu ren vào trong.
  • Lỗ dẫn áp ở giữa: truyền áp suất từ đường ống lên đồng hồ.
  • Nắp nhựa bảo vệ ren: che 2 đầu ren khi vận chuyển, tháo ra khi lắp.

Thông số kỹ thuật lơ chuyển ren ½” NPT F – ¼” NPT M

Thông số Giá trị
Tên gọi Lơ chuyển ren đồng hồ áp suất, SS adapter ½” NPT F × ¼” NPT M
Vật liệu Inox (SS)
Đầu ren trong ½” NPT (½-14NPT), ren côn
Đầu ren ngoài ¼” NPT (¼-18NPT), ren côn
Chuẩn ren NPT, góc ren 60°, ANSI/ASME B1.20.1
Cách làm kín Ren côn ép chặt + băng tan hoặc keo ren
Dùng với Đồng hồ áp suất, cảm biến áp suất chân ½” NPT

Nguồn: thông tin sản phẩm và ảnh thực tế lơ chuyển ren Cao Phong đang bán; quy cách ren NPT theo ASME B1.20.1.

Lơ chuyển ren ½” – ¼” NPT dùng cho đâu?

  • Lắp đồng hồ áp suất chân ½” NPT vào lỗ chờ ¼” NPT trên ống, bồn, máy nén, bơm.
  • Nối đồng hồ với van kim hoặc ống siphon có đầu ra ¼” NPT ren trong.
  • Thay đồng hồ cũ sang đồng hồ mới khác cỡ chân mà không phải sửa đường ống.
  • Thiết bị, máy móc theo chuẩn Mỹ (lỗ chờ ren NPT): nước, khí nén, dầu.

Không nên dùng khi: đồng hồ hoặc lỗ chờ là ren PT / BSPT (hàng Nhật, Trung Quốc) hay ren G (hàng châu Âu) — NPT và PT không lắp lẫn được dù cùng cỡ ½”; cần chiều ngược lại (lỗ chờ ½”, đồng hồ chân ¼”); đường ống thực phẩm, dược phẩm cần kết nối vi sinh (dùng clamp). Với hơi nóng, lắp thêm ống siphon trước đồng hồ.

Kinh nghiệm chọn và lắp lơ chuyển ren

  1. Xác định chuẩn ren cả hai phía trước khi mua. “Ren 21” hay “ren 13″ mới chỉ là cỡ (½” và ¼”), chưa phải chuẩn ren. Cùng cỡ có thể là NPT, PT hoặc G. Hỏi model đồng hồ hoặc gửi ảnh chân ren cho Cao Phong.
  2. Phân biệt NPT và PT bằng dưỡng ren. Cỡ ¼”: NPT 18 ren/inch, BSP 19 ren/inch. Cỡ ½”: cả hai đều 14 ren/inch, phải kiểm góc ren (60° và 55°). Không ước lượng bằng mắt.
  3. Nhớ chiều F và M. F (female) là ren trong, M (male) là ren ngoài. Mẫu này: ½” ren trong, ¼” ren ngoài. Cần chiều ngược lại thì chọn lơ ½” NPT M × ¼” NPT F.
  4. Quấn băng tan hoặc bôi keo ren vừa đủ. Ren côn kín nhờ ép chặt; quá nhiều hay quá ít chất làm kín đều dễ rò.
  5. Siết bằng cờ lê ở thân lục giác, không xoay vỏ đồng hồ. Siết vừa đủ lực; siết quá chặt dễ hỏng hoặc dính ren.

Câu hỏi thường gặp

Lơ chuyển ren đồng hồ áp suất giá bao nhiêu?

Giá tuỳ số lượng và mác inox. Gọi 028 6270 3525, Cao Phong báo giá trong ngày, có giá riêng cho nhà thầu và đơn hàng dự án.

Ren NPT và ren PT có lắp lẫn được không?

Không. NPT có góc ren 60°, PT (BSPT) có góc ren 55°, ở nhiều cỡ bước ren cũng khác. Ghép sai thì ren không ăn hết, dễ rò và chịu áp kém.

NPT F và NPT M nghĩa là gì?

F (female) là ren trong, M (male) là ren ngoài. Lơ ½” NPT F × ¼” NPT M có đầu ½” ren trong để vặn đồng hồ vào, đầu ¼” ren ngoài để vặn vào lỗ chờ.

Ren ½” NPT là ren 21 phải không?

Đúng về cỡ: ren 21 là cỡ ½” (DN15), ren 13 là cỡ ¼” (DN8). Nhưng ren 21 có thể là NPT, PT hoặc G, nên vẫn phải hỏi chuẩn ren.

Lắp lơ chuyển ren có cần băng tan không?

Có. Ren NPT là ren côn, kín nhờ ép chặt kèm băng tan hoặc keo ren ở cả hai đầu.

Mua lơ chuyển ren đồng hồ áp suất ở đâu tại TP.HCM?

Cao Phong có lơ chuyển ren inox cho đồng hồ áp suất, cùng đồng hồ áp suất, van kim và phụ kiện lắp đặt, giao toàn quốc, xuất hoá đơn VAT, có giá riêng cho cửa hàng, nhà thầu, dự án.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP CAO PHONG

Xem thêm: đồng hồ đo áp suất · van kim · phụ kiện inox · phụ kiện đường ống

Lơ chuyển ren inox cho đồng hồ áp suất, thân lục giác, nắp nhựa bảo vệ ren
Ảnh thực tế lơ chuyển ren inox tại Cao Phong
Lơ chuyển ren ½ inch NPT ren trong sang ¼ inch NPT ren ngoài cho đồng hồ áp suất
Đầu ¼” NPT ren ngoài (nắp xanh) và đầu ½” NPT ren trong

Mua sản phẩm này

Lơ chuyển ren inox 1/2″ NPT cái sang 1/4″ NPT đực cho đồng hồ áp suất

Đánh giá sản phẩm