Bánh xe đẩy nhựa PU
Hiển thị 25–32 của 32 sản phẩm
- Bánh xe đẩy siêu tải nhựa PU lõi gang CP074 cố định, 200×75mm, tải 1200kg, càng thép sơn 1.510.000 ₫
- Bánh xe đẩy siêu tải nhựa PU lõi gang CP075 xoay có khóa, 200×75mm, tải 1200kg, càng thép sơn 1.819.000 ₫
- Bánh xe đẩy tải nặng nhựa PU lõi gang CP047 cố định, Ø100–200mm (4–8in), tải 250–400kg, càng thép mạ kẽm Khoảng giá: từ 161.000 ₫ đến 271.000 ₫
- Bánh xe đẩy tải nặng nhựa PU lõi gang CP048 xoay 360, Ø100–200mm (4–8in), tải 250–400kg, càng thép mạ kẽm Khoảng giá: từ 180.000 ₫ đến 306.000 ₫
- Bánh xe đẩy tải nặng nhựa PU lõi gang CP049 xoay khóa kép, Ø100–200mm (4–8in), tải 250–400kg Khoảng giá: từ 233.000 ₫ đến 355.000 ₫
- Bánh xe đẩy tải nặng nhựa PU lõi thép CP038 cố định, Ø125mm (5in), tải 280kg, càng thép mạ kẽm 201.000 ₫
- Bánh xe đẩy tải nặng nhựa PU lõi thép CP039 xoay 360 không khóa, Ø125mm (5in), tải 280kg, càng thép mạ kẽm 242.000 ₫
- Bánh xe đẩy tải nặng nhựa PU lõi thép CP040 xoay khóa kép, Ø125mm (5in), tải 280kg, càng thép mạ kẽm 267.000 ₫
Bánh xe đẩy nhựa PU là dòng bánh xe đẩy mặt polyurethane, lăn êm, không để vệt trên sàn, chịu mài mòn tốt. Cao Phong cung cấp bánh PU lõi gang, lõi nhựa, lõi nhôm, lõi thép, càng thép mạ kẽm hoặc inox 304.
Chọn bánh xe đẩy nhựa PU theo lõi và tải
| Nhu cầu | Dòng PU | Cỡ, tải mỗi bánh |
|---|---|---|
| Xe phục vụ, xe kho nhỏ | PU, PU đỏ lõi gang, càng thép mạ kẽm | Ø75 đến 125, 80 đến 130 kg |
| Khu ẩm, rửa nước | PU đỏ càng inox 304, có cọc vít M12 | Ø75 đến 125, 80 đến 130 kg |
| Xe kho sàn phẳng | PU lõi nhựa, càng thép mạ kẽm | Ø100 đến 150, 150 đến 200 kg |
| Xe chở nặng hơn, cỡ 5 inch | PU lõi nhôm; PU lõi thép | Ø125, 230 kg; Ø125, 280 kg |
| Xe hàng nhà xưởng | PU lõi gang tải nặng | Ø100, 125, 150, 200: 250, 300, 350, 400 kg |
| Tải rất lớn | PU lõi gang siêu tải, càng thép sơn | 200×75 mm, 1.200 kg |
Kinh nghiệm chọn bánh xe đẩy nhựa PU
- Xe kho thường bắt đầu từ PU đường kính 100 đến 125 mm, càng thép mạ kẽm, rồi tăng cỡ theo tải tính được.
- “PU đỏ” là tên nhóm hàng, không phải thông số. Tải và vật liệu lõi phải xem theo đúng mã.
- Trên sàn epoxy, gạch, đá, nên thử 1 xe mẫu trước khi thay hàng loạt.
- PU chịu dầu, mỡ và hoá chất vừa, kém với axit đặc, dung môi clo. Xút có thể làm bong mặt PU khỏi lõi.
- Trên 70 °C tải giảm. Trên 80 °C bắt buộc dùng bánh chịu nhiệt, không dùng PU thường.
Câu hỏi thường gặp
Bánh PU lõi gang và PU lõi nhựa khác nhau thế nào?
Lõi gang dùng cho nhóm tải nặng, 250 đến 400 kg/bánh ở cỡ Ø100 đến 200. Lõi nhựa đang có Ø100 đến 150, tải 150 đến 200 kg/bánh, hợp xe kho vừa.
Bánh PU có dùng ngoài trời được không?
Được, nên chọn PU đường kính lớn. Sàn gồ ghề và dốc thì tính tải với hệ số 1,5 đến 2,0.
Cần thông tin gì để báo giá bánh xe đẩy nhựa PU?
Anh/chị gửi Cao Phong loại xe, lắp mới hay thay, tổng tải kể cả xe, số bánh, loại sàn, nhu cầu khoá, môi trường, nhiệt độ và số lượng.








